![]() |
При сытости помни голод, а при богатстве - убожество
Câu này SM thấy có ý nhắc nhở người ta ôn nghèo nhớ khổ, hàm ý biết ơn... Do vậy như Nina viết có ý đúng: "Được mùa chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng" Hoặc: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm (Tố Hữu). |
Chưa thấy bác MU mở hàng topic này, nhà em xin rụt rè giơ tay đọc một câu thành ngữ về chủ đề "Сущность - Наружность" ạ. Câu này nhà em nghiền ngẫm suốt mấy ngày Tết nhưng vừa nghĩ vừa cắn hạt bí nên chưa ra. Nhờ các bác tìm giúp câu tương đương nhé.
В праздник - белоличка, в будень - чумичка P/S: Các bác đừng vui tính đưa ra phương án: "Trông xa lại tưởng nàng Kiều, lại gần thì hóa người yêu Chí Phèo" thì chết em đấy!:emoticon-0157-sun: |
Trích:
Ngày thường thì xấu như ma. Đến khi lễ hội em là cô tiên. Còn thành ngữ Việt Nam "xịn" có một vế nữa hơi xa một chút là: Đói giỗ cha, no ba ngày tết |
Trích:
Trích:
Xấu lên sân khấu cũng thành đẹp. |
Cảm ơn các bác, em góp câu này (tự sáng tác :emoticon-0110-tongu )
Ngày vui em hóa tiên sa Ngày thường em lại thành bà...Lọ lem!:emoticon-0136-giggl Tất nhiên là nói vui thôi nhưng em nghĩ câu thành ngữ tiếng Nga có ý sâu sắc hơn cơ. Các bác cố tìm nữa đi nhé!:emoticon-0150-hands |
Trích:
Trong thành ngữ của Nga "В праздник - белоличка, в будень - чумичка "còn có ý về phương châm xữ thế, hành động như thế nào là tùy thuộc hoàn cảnh lúc đó. Các bác xem thế này có được không: "Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy" |
Em lại hiểu câu trên có thể áp dụng khi một cơ quan, trường học nào đó ngày thường thì bẩn và luộm thuộm, bỗng hối hả dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ khi chuẩn bị đón một đoàn cấp trên nào đó về kiểm tra.
|
Trích:
Với vế của bác hungmgmi tôi xin phụ họa :emoticon-0102-bigsm:emoticon-0102-bigsm:emoticon-0102-bigsm Đoàn đại biểu cộng sản đến thăm Một đoàn đại biểu cộng sản đến thăm trường mẫu giáo ở Moskva. Trước khi họ đến, các cháu bé ở đây đã được chỉ dẫn để trả lời mọi câu hỏi của các vị khách với độc có mỗi một câu là - Mọi thứ ở trường em đều tốt nhất trên thế giới. Thế rồi phái đoàn đại biểu cũng đến, và họ đã đưa ra các câu hỏi: - Các cháu có yêu thích trường mẫu giáo của mình không? - Ở mọi thứ ở trường em đều tốt nhất trên thế giới. Bọn trẻ đồng thanh la lên - Vậy các cháu thường ăn những khầu phần gì? - Mọi thứ ở trường em đều tốt nhất trên thế giới! - Các cháu có thích đồ chơi của mình không? - Mọi thứ ở trường em đều tốt nhất trên thế giới! Thế rồi có một cu cậu bé con nhất lớp nhất tự nhiên bật lên khóc bù lu bù loa. Cô giáo liền hỏi: - Misha, tại sao em lại khóc nhè thế? Có chuyện gì xảy ra vậy? - Thưa cô, em muốn đến TRƯỜNG EM ạ. Cậu bé Misha vừa mếu máo vừa trả lời |
Nhà em mới mò được ra câu này từ phần "Чудо - Диво - Мудреное" của B. Даль:
Утро вечера мудренее Nhất dạ sinh bá kế hay hiểu nôm là "Buổi tối nghĩ sai, sáng mai nghĩ đúng" Và chắc chắn không phải câu mà chúng ta hay nói đùa về 1 ai đó hay thay đổi "Sáng đúng, chiều sai, sáng mai lại đúng" :emoticon-0116-evilg |
Trích:
Chó sủa trăng trong tiếng Việt có tương đương không, các bác nhỉ? |
chào các bác ai dịch hộ em câu thành ngữ này được k ạ? em tìm mãi mà chẳng thấy đâu có cả!!!
Một cây làm chẳng lên non Ba cây chụm lại lên hòn núi cao! |
Trích:
- Один в поле не воин: Одному человеку трудно выстоять, добиться чего-либо, победить в борьбе. Говорится в оправдание чъего-либо бессилия, невозможности справиться с делом или как упрек в неумении действовать вместе, сообща. - Один горюет, артель воюет: Жить, работать, делать любое дело лучше сообща - группой, компанией, семьей, а не в одиночку. (Артель - группа людей, коллектив). - Одному и у каши неспоро/ Один и у каши загинет: Одному плохо, в одиночестве никакое дело не ладится - Одна муха не проест брюха: В одиночку дела не осилить. - Одной рукой узла не завяжешь: В одиночку не справишься с каким-либо делом (Đặc biệt câu thành ngữ "Одна ласточка весны не делает - Một cánh én không làm nên mùa xuân" lại không có ý nghĩa giống như những câu thành ngữ ở trên nhấn mạnh sự đoàn kết, mà chỉ đơn thuần nói đến "những dấu hiệu đầu tiên", trong khi những dấu hiệu đầu tiên đó chưa chắc đã thể hiện một sự thay đổi mới, một bản chất khác, chúng không có ý nghĩa quyết định. Xin mời xem giải thích ý nghĩa câu thành ngữ "Одна ласточка весны не делает": Первые признаки еще не являются проявлениями нового качества, не имеют решающего значения. Говорится с осторожностью, когда хотят предостеречь от поспешных выводов. Пословица древняя- Ее связывают с басней Эзопа о расточительном и легкомысленном юноше, промотавшем все, кроме плаща. Увидев возвратившуюся ласточку, он продал и плащ, понадеявшись на то, что она — знак прихода весны. Однако грянул мороз, легкомыслие было наказано, а беспечный юноша обвинил в своих несчастиях замерзшую ласточку. По-видимому, Эзоп лишь использовал в басне древнюю народную пословицу. Ее приводит и Аристотель в «Никомаховой этике». Пословица получила широкое распространение: укр. Одна ластівка неробить весни; польск. Jedna jaskotka nie czyni wiosny (lata); нем. Eine Schwalbe macht noch keinen Sommer; англ. One swallow makes no summer, франц. Une hirondelle ne fait pas le printemps; ит. Una rondine поп fa primavera; лат. Una hirundo nonfacit ver. В русском языке пословица стала популярной также благодаря басне И .А. Крылова «Мот и ласточка» (1818), где использован сюжет Эзопа. От пословицы образовано выражение первая ласточка — "первые признаки наступления чего-либо". |
Trích:
Tục ngữ Nga có những câu này: Сноп без перевясла - солома (Bó lúa không dây buộc sẽ là cọng rơm) Деревня плюнет, озеро образуется (Cả làng cùng nhổ sẽ thành hồ) Если вздохнуть всем народом - ветер будет (Nếu toàn dân cùng hít thì tạo thành gió) |
Các bác cấp cứu em ạ:
- "Đầu xuôi đuôi lọt" - "Доброе начало - полдела откачало", có câu nào khác đạt hơn không ạ? - "Доброе начало не без конца" có phải ý muốn nói mọi việc phải "có đầu có đuôi, có lớp có lang" không ạ? - "An cư lạc nghiêp" - ???? |
"Đầu xuôi đuôi lọt" - em vừa tìm ra mấy câu này, cũng chẳng ưng ý lắm, nhưng mà... không có cá lấy rau má làm trọng.
Хорошее начало — половина дела Хорошее начало обеспечивает хороший конец. Если есть начало, будет и конец. |
Trích:
Cho nên nó hợp với "Đầu xuôi đuôi lọt" hơn "Доброе начало - полдела откачало", vì ở đây còn có ý ám chỉ sự khởi đầu tốt mới chỉ là nửa công việc thôi, đừng có chủ quan... "An cư lạc nghiêp" trong tiếng Nga ít đọc thấy, chắc người phương Tây không cọi trong yếu tố "an cư" lắm chăng? Chỉ biết câu này "Доброе семя - добрый и всход" bác xem thử! |
có một"An cư lạc nghiêp" trong tiếng Nga ít đọc thấy, chắc người phương Tây không cọi trong yếu tố "an cư" lắm chăng?
Сó một câu gần giống: В гостях хорошо . дома лучьше |
Câu đó của bạn chumkhengot thì chỉ có nghĩa từa tựa như câu
Dù vui đất khách chẳng bằng về thôi, chưa có nghĩa an cư lạc nghiệp :) |
Câu trên có lẽ chỉ thể hiện ý an cư thôi. Còn lạc nghiệp..thì hơi khó
|
:emoticon-0102-bigsm hihi, em nghĩ mọi người nói vẫn chưa hoàn toàn chính xác, nhờ bác Muzik tìm vậy
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 05:03. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.