![]() |
Trích:
http://hanamhome.net/showthread.php?...4%91%E1%BA%A7u chúc thành công! |
Trích:
1) туда и обратно; 2) "bay" nói chung (không quan tâm đến việc "có hướng" hay "không hướng"). 3) Chỉ khả năng (ví dụ: chim (thì) bay:птицы летают, cá (thì) bơi: рыбы плавают. Trích:
"Мы познакомились на самолёте, когда летали в Москву" Thứ nhất: Không dùng giới từ HA, mà dùng giới từ B. Thứ 2: Có lẽ phải dùng động từ nhóm 1: ЛЕТЕТЬ vì rõ ràng trạng ngữ "в Москву" đang chỉ thời gian và tiến trình của hành động: Khi nào? Trong thời gian, trên đường bay tới Mátxcơva. Vì vậy có lẽ phải là: "Мы познакомились в самолёте, когда летeли в Москву". So sánh: "Мы познакомились друг с другом, когда летали на самолете". |
Sau khi đọc bài của bác toanbeoVT, em xem lại từ điển (Ожегов). Hóa ra từ điển giải thích rất đơn giản:
Летать: То же, что лететь но обозначает действие, совершающееся не в одно время, не за один приём или не в одном направлении. Tạm dịch: Летать cũng giống như лететь, nhưng chỉ hành động được thực hiện không trong cùng một thời gian, không bằng một phương thức hay không theo một hướng. Câu "Мы познакомились в самолёте, когда летeли в Москву" đáp ứng đầy đủ cả 3 điều kiện nêu trên, vì vậy dùng "Лететь" mới là chính xác. Trường hợp dùng "Летать" bác toanbeoVT cũng đã đưa ra ví dụ chuẩn: "Мы познакомились друг с другом, когда летали на самолете". Cảm ơn bác toanbeoVT và bác Dang Thi Kim Dung! |
Trích:
cảm ơn nha ! hj ! chúc các bạn 1 ngày tốt lành và may mắn ! alion haxeo ! |
mọi người ơi cho cháu hỏi câu này với ạ
"на сердце легко...." trong dấu 3 chấm này sẽ điền phương án nào trong 3 phương án sau: за веселую песню, от веселой песни, из веселой песни cháu nghĩ là nên dùng "из веселой песни".theo như cháu hiểu thì câu này nghĩa là: Từ bài hát dễ dàng đi vào trái tim. Không biết cháu hiểu như vậy có đúng không? mong mọn người góp ý ạ |
Mình thì mình nghĩ là nên chọn "от веселой песни", chẳng biết tại sao!
Và câu đó thì hiểu - nhờ có một bài hát vui vẻ mà trong tim trở nên thoải mái. |
"на сердце легко от веселой песни"
"от веселой песни' chỉ nguyên nhân. Trong lòng thấy nhẹ nhàng vì bài hát vui. |
Trích:
|
mọi người ơi, giúp cháu phân biệt cách dùng của các nhóm từ cùng nghĩa này với ạ:
Nhóm1: khi nao thì dùng "долг", "обязанность", "задача"," задание" Nhóm2: сообщать, информировать, обявлять, извещать Nhom3: область, среда, отрасль |
Trích:
- когда мама покупала шоколад, ребенок подпрыгал от нетерпимости. - его лицо покраснело от обиды. |
Trích:
Chính vì thế, những từ này ta chỉ có thể cảm nhận và nhớ đc qua các tình huống đc nghe, qua kinh nghiệm sự dụng tiếng nga mà thôi. Và bây giờ tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm của mình cho bạn. Nhưng mà nhìn chung thì nó cũng mơ hồ lắm bạn ạ!Thường thì nghe nhiều từ này trong trường hợp này nên thuận tai ,thì nói thôi.!^^! Ví dụ: nghĩa vụ với tổ quốc thì tôi chỉ thấy dùng với từ долг, nếu cho từ khác thì không thuận tai. -долг: món nợ, nghĩa vụ . Nợ thi, nợ tiền, người ta dùng từ này. Với nghĩa "nghĩa vụ, nhiệm vụ" tôi chỉ thấy dùng với nghĩa nhiệm vụ, nghĩa vụ với tổ quốc, nghĩa vụ phục phụ trong quân đội như tôi nói ở trên thì dùng từ này.Nghĩa vụ gia đình, nghĩa vụ của con cái với cha mẹ thì dùng từ này cũng đc. -обязанность : nghĩa vụ nhiệm vụ,bổn phận. Từ này cũng có thể dùng với nghĩa nghĩa vụ , bổn phận gia đình. Nhưng ngoài ra nó còn hay dùng trong các văn bản hợp đồng, các giấy tờ về kinh tế... như nghĩa vụ của bên A bên B chẳng hạn. Hay nó có nghĩa là trức trách, công vụ. Các từ khác thì không hoặc rất hiếm dùng trong nghĩa này. -задача,задание:задача bài tập dạng tính toán, như bài tập hóa lý , toán.còn задание là bài tập dạng viết, ví dụ bài tập của các môn văn , sử, ngôn ngữ ,với nghĩa nhiệm vụ thì hai từ này không phân biệt lắm, nhưng đại khái nó là một việc làm cụ thể Ví dụ: rửa bát là nhiệm vụ của cậu chẳng hạn thì chỗ này dùng 2 từ này đc. Hay đảng và nhà nước ta đặt ra nhiệm vụ trước mắt là xóa đói giảm nghèo, thì từ nhiệm vụ cũng đc dùng là 1 trong 2 từ này. Tạm thời thế đã nhé! Chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp! giờ tôi có việc phải đi! |
Trích:
còn "задача" thì là nhiệm vụ. VD như là nhiệm vụ làm cuộc sống tốt đẹp hơn ấy ạ. Em chỉ biết có mỗi vậy:"> |
Trích:
VD: Он решил эту задачу за час. Câu này thì là chỉ bài tập thôi.Rất quen thuộc mà. Nhưng ở đây tôi muốn nhờ mọi người phân biệt hộ với nghĩa là" nhiệm vụ" thôi. |
Vì mình thi vào đại học bằng tiếng Anh nhưng lại học nghành văn hóa và ngôn ngữ Nga nên thỉnh thoảng lại nói toàn tiếng Anh. Nhầm lẫn tai hại. Bạn mới học tiếng Nga đúng không? Mình cũng vậy, hihi nếu cần thiết mình có thể gửi cho bạn giáo trình tiếng Nga của mình và đĩa nghe. Nhưng chỉ là cơ bản nhất thôi. Thực ra có gì không hiểu chúng mình có thể hỏi các bác trên diễn đàn mà!!! Các bác là từ điển sống đấy!!! Chúc bạn học tốt!
|
Trích:
|
Привет! Em mới học tiếng Nga được mấy tháng. Bài tập động từ của tiếng Nga khó quá ạ. Em có bài này mong các anh chị cô chú sửa giúp và giải thích rõ hơn cho em cách dùng nếu mọi người có thời gian ạ. Tiếng Nga rất khó nên chắc em sẽ phải nhờ các anh chi, cô chú giúp nhiều a. Em xin cảm ơn
Điền dạng thích hợp của đtừ vào chỗ trống Вчера я встал в 8 часов, Днеём заниьался в институте, на уроке мы писали (написать - писаь) диктант, читали (читать - прочитать) тескт, препадаватель спросил,(спрашивать - спросить) и мы ответили(отвечать - ответить). Преподаватель 3 разф спрашивал (спросить - спрашивать) и я провильно ответил. (отвечать - ответить). Потом мы вернулись (возврашаться- вурнуться) домйо. Дома я пообедал. Мой друг приготовил (приготовить - готовить) обед. Он всегда готовит. Потом мы сделали (сделать - делать) упражения, мы 2 часа учили новые слова. Потом мы слушали (послушать - слушать) музыку. В 12 часов мы леглu спать. |
Trích:
Потом мы вернулись (возврашаться- вурнуться) домой. Дома я пообедал. Мой друг приготовил (приготовить - готовить) обед. Он всегда готовит. Потом мы сделали (сделать - делать) упражения, мы 2 часа учили новые слова. Потом мы слушали (послушать - слушать) музыку. В 12 часов мы леглu спать. Tớ học cũng chưa lâu nên chắc sửa vẫn sót lỗi ( hoặc sửa sai ) nhưng cứ thử để bạn tham khảo. Những lỗi tớ đánh dấu đỏ là lỗi chính tả, còn phía dưới tớ sửa theo ý kiến của tớ :D |
Cháu có chút thắc mắc muốn hỏi các cô, các bác như thế này. Ở Việt Nam các cô thường dạy Понимать по-русски, nhưng cô giáo Nga dạy cháu bây giờ (cháu hiện đang học dự bị trường Bách Khoa Tomsk) lại nói như vậy là lỗi nhầm ở VN. Cần phải là Понимать русский язык.
Các bác có thể phân biệt giúp cháu sự khác nhau giữa Смотреть và Видеть ko ạ? Cô nói với chúng cháu là Смотреть là chỉ nhìn 1 cách chung chung, còn Видеть là nhìn cụ thể. VD: Я смотрела диван. Я видела куртку, шапку, сумку на диване. Nhưng cháu thấy ko rõ lắm. Có lần thầy giáo ở VN cũng phân biệt nhưng cháu ko nhớ lắm. Hình như là Видеть là nhìn thấy 1 hành động đang diễn ra ngay trước mắt, còn Смотреть thì không. |
Mình thì nghĩ rằng Смотреть - đó là hành động thực hiện, còn Видеть thì là đã có kết quả.
|
Trích:
-Nếu bạn nói tôi đang xem ti vi thì tiếng nga là я смотрю телевизор. -Nếu bạn nói tôi đang nhìn cái ti vi thì tiếng nga là я смотрю на телевизор. -Nếu bạn nói tôi đang nhìn thấy cái ti vi thì tiếng nga là я вижу телевизор. Như vậy cả về tiếng nga lẫn tiếng việt thì đều có thể phân biệt rõ ràng cơ mà? Rõ ràng trong tiếng việt , nhìn và nhìn thấy khác nhau, thế tại sao bạn lại không phân biệt đc nhỉ???:emoticon-0150-hands |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 08:21. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.