![]() |
Trích:
2/ жизнь по окончании института: cuộc sống khi RA TRƯỜNG 3/ лицо в прышах : mặt đầy mụn лицо в прыщах (mặt đầy trứng cá cũng hay) 4/ одежда в новом вкусе : quần áo theo MỐT mới 5/ занятия между сессиям: giờ học giữa các KỲ THI 6/ занятия вечерами : các giờ học buổi chiều 7/ экзамен за институт : kỳ thi vào đại học (lần đầu tiên em mới thấy giới từ "за" sử dụng trong trường hợp này nên không dám góp ý gì) |
Trích:
|
Trích:
"экзамен за институт" quả thật mình chưa gặp bao giờ, nhưng mình tâm niệm "Cái gì mình không biết không có nghĩa là nó không tồn tại" nên chẳng dám khẳng định gì ở đây. Mình chỉ biết có сдавать (сдать) экзамен куда với các giới từ в или на thôi. Còn сдавать (сдать) экзамен за кого-либо, что-либо chắc là thi hộ rồi. |
Trích:
"сдавать (сдать) экзамен за кого-либо" có nghĩa là "thi hộ" "сдавать (сдать) экзамен за что-либо" có nghĩa là "thi vì cái gì đó" (Я сдам экзамен за 1000 рублей :)) |
Trích:
|
Dịch luôn là tao trả thi với giá 1000 rúp !:D
"экзамен за институт"-----> Thi tốt nghiệp . Voshka nói đúng rồi đấy! |
em xin đc góp ý
cuộc sống TRONG chế độ cộng sản, cuộc sống DƯỚI chế độ cộng sản và cuộc sống TRONG CHỦ NGHĨA cộng sản thì "cuộc sống DƯỚI chế độ cộng sản" là thuận tai nhất |
Trích:
|
Theo mình thì để dịch thật chuẩn cụm từ "жизнь при коммунизме" cần phải để ý là trong trường hợp cụ thể này thì nguyên bản là bài viết của ai, bài viết này có tính chất gì v.v...Thật ra thì các bạn dịch đều đúng cả, nhưng mình nhất trí với Muzhik: khi viết "sống DƯỚI chế độ cộng sản" là đã có hàm ý chế độ cộng sản là một cái gì đó ĐÈ NÉN lên con người, ÁP ĐẶT cho con người môt cách không đếm xỉa đến nguyện vọng của con người rồi, do đó nếu không phải là người ghét chủ nghĩa cộng sản thì không nên viết như vậy.
|
1/жизнь при коммунизме : cuộc sống theo chủ nghĩa cộng sản
2/ жизнь по окончании института: cuộc sống sau ngày tốt nghiệp 3/ лицо в прышах : mặt đầy mụn лицо в прыщах (mặt đầy trứng cá cũng hay) 4/ одежда в новом вкусе : mặc quần áo phong cách mới 5/ занятия между сессиям: bài tập giữa phiên 6/ занятия вечерами : các giờ học buổi chiều 7/ экзамен за институт : kỳ thi vào đại học |
Không biết các bác thế nào chứ tôi ở LX 13 năm nhưng chưa nghe thấy ai nói (hoặc viết) "экзамен за институт" bao giờ cả. Tôi đầu hàng câu này!
|
Trích:
|
@ pham thuy hong.
Mình nghĩ bạn nên hỏi lại xem thế nào. Không phải chỉ riêng tôi mà cả chú Мужик (đã từng học ở Nga ít nhất là 6 năm) trước đó cũng đã từng nhận xét là chưa gặp ai nói thế bao giờ. |
Em hỏi bác Yandex là "Thầy ruột" của em thì được kết quả như sau:
- Đối với cụm từ "экзамен за институт" đúng thứ tự từ như vậy chỉ có duy nhất 1 kết quả, là trên 1 diễn đàn của cộng đồng người Séc, quảng cáo mời chào học tiếng Séc. Đoạn quảng cáo có cụm từ ấy đây (Xin các bác lưu ý tiếng Nga trong đoạn đó, chưa nói đến cụm từ "экзамен за институт" thì cũng có những chỗ em thấy không "chuẩn" lắm về văn phong và cách dùng từ tiếng Nga: писать на чешском написать статью, книжку, стихи курсы на чешском годовые, выбросить разговорник купить сканер, поставить на ПК кучу программ, потом всё это снести и приобрести мобильник нового поколения подрабатывать в чешской конторе сдать экзамен за институт на переводчика через два года или пройти комплекс реабилитации в клинике по снятию стресса и депрессии, сменить новую методику изучения на классическую, записаться в клуб парашютного спорта, :emoticon-0107-sweat - Còn nếu tính riêng từng từ thì trong 1 tháng có trên 400 nghìn văn bản có từ "kỳ thi", và khoảng 1,4 triệu văn bản có từ "đại học". Chắc có lẽ cô giáo của bạn phamthuyhong nhầm thật rồi. |
Trích:
Nhiều người biết tiếng Nga sau đó quay sang học tiếng Anh nên xuất hiện kiểu nói như sau: Я от (from) Ханоя thay vì phải nói Я из Ханоя. |
Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
"thi vào đại học" là "экзамен в институт". |
Trích:
Ví dụ, "Tôi là người Hà Nội", thì có thể dùng "из" - "Я из Ханоя". Hoặc, "Chúng tôi ra khỏi Hà Nội vào sáng sớm" - "Мы выехали из Ханоя рано утром". Song nếu nói: "cách Hà Nội 100 km", thì phải nói "100 км от Ханоя". Hoặc, chuyển cho ai lời chào, chúc của tôi, hay sáng kiến, ý tưởng, đề xuất của ai, thì phải dùng "от". |
Trích:
Nếu nói "Chúng tôi đi ra khỏi Hà Nội", nếu dùng động từ "выехать", thì phải dùng предлог "из": "Мы выехали из Ханоя". Song nếu dùng động từ "отъехать", thì lại phải dùng предлог "от": "Мы отъехали от Ханоя". |
Trích:
bọn cháu là thanh niên trẻ nên ko thể biết các cách dùng từ như vậy những cụm từ như thế cháu thấy báo đài nói nhiều nhất thì thành ra thuận tai nhất thôi ngôn ngữ nó luôn biến đổi, theo cảm nhận một cách rất cảm tính thì cháu quan niệm từ "trong" sẽ đi với cụm "xã hội xã hội chủ nghĩa", "một đất nước xã hội chủ nghĩa" Mặt khác từ chế độ trong cụm từ "chế độ xã hội chủ nghĩa" có gì là xấu đâu, đây là một từ có sắc thái trung tính |
Trích:
Lý do vì sao mình thích dùng "Trong" hơn "Dưới" thì bác vidinhdhkt đã giải thích khá rõ ràng trong topic này rồi. Tuy nhiên mình không cho rằng đài báo bây giờ dùng nhiều từ "dưới" với cụm từ này. (Mình cũng làm việc trong lĩnh vực truyền thông). Quy luật ngôn ngữ là vậy: Nói nhiều thành quen. Nhiều người quen nói thì dần dần được thừa nhận. Nhiều người thừa nhận thì dần dần được công nhận. Đã có một thời mình không thể quen được khi nghe người ta nói: "hơi bị...": Hơi bị hay, hơi bị đẹp, hơi bị siêu, hơi bị kinh v.v... Bây giờ không nghe người ta nói như vậy nữa thì mình thấy ... hơi bị buồn! |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 10:37. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.