![]() |
Trích:
|
Trích:
|
các bác ơi có cách nào phân biệt khi sử dụng cách nói điều chưa xác định -нибудь với cách nói điều không nhớ rõ, biết rõ -то không. phần này em mới học nhưng trong sách giáo khoa viết ngắn quá. Em chẳng hiểu gì cả
|
Mình chỉ hiểu nôm na thế này: -нибудь dùng trong trường hợp khi mà bất kỳ ai, bất kỳ cái gì cũng được (không nhất thiết phải cụ thể là ai hay cái gì), còn -то dùng trong trường hợp muốn nói về ai đó hoặc cái gì đó (nhưng chưa rõ là ai, là cái nào). Ví dụ:
-Ну, знает кто-нибудь из вас об этом? = Thế nào, trong số các anh có ai biết chuyện này không? -Вчера кто-то из вас приходил ко мне домой и оставил это анонимное письмо = Hôm qua có ai đó trong số các anh đã đến nhà tôi và để lại bức thư nặc danh này. Mình chỉ biết giải thích thế thôi, còn để giải thích rõ ràng và cặn kẽ thì bạn phải chờ các chuyên gia như cô DTKD, chú MU, chú OT nhé. |
Bạn hãy tưởng tượng là trời tối, bạn bước vào một căn nhà không đèn, xung quanh hoàn toàn im lặng, bạn hỏi: Здесь есть кто-нибудь? (кто-то không dùng ở đây).
Chợt bạn nghe thấy có tiếng bước chân rồi sau đó tất cả lại im lìm, bạn nghĩ: Здесь кто-то есть. (кто-нибудь không dùng trong trường hợp này). кто-нибудь, кто-то trong tiếng Việt đều là "ai đó", "người nào đó". Nhưng "ai đó", "người nào đó"trong кто-нибудь thường đã được xác định là ai, trong một phạm vi nào đó (vì thế nên nó hay đi cùng cụm из чего/кого.), hoặc không cần quan tâm đó là ai (ai cũng được). Còn "ai đó", "người nào đó" trong кто-то hoàn toàn chưa xác định được cụ thể là ai. Trong nhiều trường hợp, кто-нибудь, кто-то có thể thay thế cho nhau mà không ảnh hưởng đến nghĩa: Кто-то (кто-нибудь) должен взять на себя ответственность. Mấy lời nói thêm sau bạn masha90! |
Trích:
"Mẹ cháu quên điện thoại ở nhà, bác ạ". Khi nói câu ấy thì ta có thể phân biệt. Khi viết thì phải cố gắng viết đúng ngữ pháp chứ để không hiểu lầm. |
Bạn Doremon ạ,ngoài những điều mọi người đã giải thích ở trên,tôi muốn nói rõ thêm một chút để bạn sử dụng кто-тo và кто-нибудь tự tin hơn."кто-нибудь" còn có nghĩa là :bất cứ ai,bất kỳ ai,ai cũng được, không quan trọng(giống như кто-либо),còn кто-то chỉ có nghĩa là :ai đó,chứ không có nghĩa"bất cứ,bất kỳ" được.Khi còn học dự bị chúng tôi cũng bị lẫn lộn khi sử dụng các đại từ không xác định đó vì tra trong từ điển 2 tập Nga-Việt chúng đều có nghĩa giống nhau.Thấy vậy bà giáo dạy tiếng Nga đã đưa ra những ví dụ cụ thể để giải thích cho chúng tôi và từ đó bà giáo rất vui vì chúng tôi không dùng sai các đại từ đó nữa.Tôi đưa ra để bạn tham khảo nhé.
1. - Ребята, сегодня после занятия куда мы пойдём?(Các em, hôm nay sau giờ học chúng ta sẽ đi đâu?) - Куда-нибудь=любое место=Нас не интересует=Нам всё равно.(Đi đâu/Đi bất cứ đâu cũng được ạ) 2. - Танечка, кто-то к тебе пришёл.(Tanhia yêu quý,có ai đó đến tìm cậu đấy.) - Как его зовут? (Anh ta tên là gì?) - Я не знаю, потому что он не сказал.(Mình không biết vì anh ấy không nói.) - Как он выглядит?(Trông anh ta như thế nào?) - Высокий, худой, лет 23.(Cao,gầy,tuổi khoảng 23.) Mình tin rằng, với những giải thích và ví dụ của bác Muzích và mình đưa ra đã giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng các đại từ không xác định có -то và нибудь.Chúc bạn thành công. |
Trích:
Tôi chỉ đưa thêm vài ví dụ để em hiểu rõ hơn thôi. Ví dụ: Trước khi đi ra ngoài, cô con gái dặn mẹ: - Если мне позвонит кто-нибудь (всё равно кто, любой человек), скажи, что я буду в 7 часов. Nếu có ai gọi con (bất cứ ai, bất cứ người nào), thì mẹ nói giúp con là con sẽ có mặt ở nhà lúc 7 giờ nhé. Như vậy ở đây dùng кто-нибудь , vì chính cô con gái cũng chưa biết là ai sẽ gọi cho mình trong lúc mình đi vắng. Khi cô con gái đi chơi về, vừa vào nhà đã nghe bà mẹ thông báo: - Тебе кто-то звонил (определённый, конкретный, не назвавший себя), я сказала, что ты будешь в 7 часов. Có 1 người nào đó gọi điện cho con, mẹ nói là con sẽ có mặt ở nhà lúc 7 giờ rôì. кто-то ở đây đã cụ thể, đã xác định, nhưng có thể anh ta không nói tên, nên bà mẹ không biết anh ta là ai, mà bà mẹ chỉ nói là :1 người nào đó. Thêm 1 vài ví dụ nữa nhé. - Куда вы собираете поехать летом? Ещё не знаем, но обязательно куда-нибудь поедем. (Hè này các bạn có dự định đi đâu không? Chúng tôi cũng chưa biết ( ý nói là chưa quyết định), nhưng chắc chắn là sẽ đi đâu đó.) - Вы записали номер телефона деканата? Куда-то записал, но не помнил куда. ( Anh đã ghi ssố điện thoại của văn phòng khoa chưa? Mình ghi ở đâu đó rồi, nhưng không nhớ là ghi ở đâu nữa.) - Вы прочитали что-нибудь о нашем городе? Нет, не успели мы. Расскажите нам что-нибудь интересное. - Ко мне кто-нибудь приходил вчера? Да, кто-то приходил, ждал вас и потом куда-то ушёл. 2 câu còn lại em tự hiểu nhé. Chúc em học tốt. |
cô DTKD ơi, tại sao ở câu cuối cùng lại dùng куда-то. Anh ta có thể rời đi bất cứ đâu mà anh ta muốn
|
Trích:
Kуда-то ở đây là đúng rồi, không thể là Kуда-нибудь được, bạn ạ. |
Trích:
|
-нибудь là "đó" nhưng không cần biết, không quan tâm "đó" là gì.
-то là "đó" nhưng không biết, không rõ "đó" là gì. 2 điều này đúng với mọi đại từ trong tiếng Nga có thêm cái đuôi -нибудь và -то Bạn doremon chịu khó đọc, để ý và sử dụng nhiều, dần dần sẽ rõ thôi, rồi sẽ cảm nhận được. Ngay một lúc muốn biết hết và sử dụng thành thục thì khó lắm. |
Trích:
Cô giải thích thêm ngữ cảnh của câu cuối cùng này, để em hiểu rõ hơn. Ngày hôm qua thầy trưởng khoa có 1 cuộc họp với lãnh đạo nhà trường, nên không đến khoa. Sáng sớm hôm nay thầy tới văn phòng khoa và hỏi cô văn thư: - Ngày hôm qua có ai tới tìm tôi không? Cô văn thư trả lời: - Dạ, có 1 người tới gặp thầy, chờ thầy và sau đó thì đi đâu đó. Ở đây dùng кто-то, vì cô văn thư cũng không biết rõ người đó là ai, có thể người đó không xưng tên. Hoặc giả thiết, khi người đó đến thì cô văn thư cũng không có mặt ở văn phòng mà chỉ được người khác báo lại. Dùng куда-то, vì rõ ràng cô văn thư không biết người này đi đâu cả. Đây là 1 trong những điểm khó trong ngữ pháp tiếng Nga. Em đừng ngại, cứ chịu khó học từ từ sẽ hiểu thôi. Chúc em thành công! |
Bác " Bánh mì nóng " thân mến. Em cứ tự hỏi sao bác không mang tên "Bánh mỳ đen" vì em nghe đâu món này mới đặc trưng cho Nước Nga. em cảm ơn Bác đã nhắc em, nhưng vì в любви... ít ai dám nói thật, vì cứ hay bị mắc cỡ thế nào ấy.Em đang страшно страдаю от любви bác lại phê bình em...làm em càng buồn ...
|
Trích:
|
Mình có một quyển sách Tiếng Nga cũ, nhưng mình rất tâm đắc.Khi khi làm quen được biết thêm nhiều điều về phong tục của người Nga - xứ sở của cây bạch dương huyền diệu.tên sách là "будьте как дома " tạm dịch " Cứ coi như ở nhà mình vậy".Mình đưa lên đây một mục trong nhiều mục của nó, nếu bạn nào có nhu cầu mình sẽ cung cấp .Tiếng Việt là bản dịch bập bõm của mình.Có gì bỏ qua nhé
Дорогой читатель! Не знаю, кто вы : Ученные, инженеры, рабочий или студент. Во всяком случае, вы смелый человек: начиная изучать русский язык, и вы были уверены. что этот язык самый трудный в мире, и все таки не отступили перед трудностями. Тепер вы знаете, что русский язык не труднее и не легче любого другого языка. Достаточно выучить шесть падежей, семьдесять два исключения, три времени глаголов, сто правил и тысячу исключении – и все будет в польном поряке: вы заговорите по русски, и вас поймут. Не знаю, где и как вы изучали русский язык в школе, на курсах или самостоятельно. Как бы то ни было, сейчас Вы знаете три тысячи русских слов ( чуть- больше и чуть меньше, вы не считали) и можете читать эту книгу. Судя по всему, вы решили поехать в СССР и своими глазами увидеть страну, о которой Вы уже так много узнали. Прекрасное решение: лучше один раз увидеть, чем сто раз услышать—или прочитать. А может быть , Вы читаете эту книгу уже в номере Московской гостиницы ? В таком случае, поздравляю с прибытием. Мы говорим шутя: « будьте как дома, но незабывайте , что вы в гостях» . Шутка шуткой но об этом действительно трудно забыть. Каждый день, каждый час, у вас будет масса вопросов, Вы будете думать о тысяче мелочей, которые беспокоят только в гостях. Я живу в Москве тридцать лет , два десятка лет обучаю русскому языку иностранцев, и книга , которая попала к Вам в руки, отражает мой личный опыт- опыт москвича и преподавателя . Хочется верить ,что в этой книге Вы найдете ответы на некоторые ваши вопосы , и это поможете Вам быстрее и лучше освоиться в нашей столице ,найти с москвичами общий язык. Впрочем, почему только с москвичами ? С ленинграцами и одесситами, с киевляными – словoм с жителями любого крупного советского города, который вы посетит От всей души желаю вам в этом успеха! LỜI NÓI ĐẦU .Tạm dịch Bạn đọc thân mến ! Không biết bạn là ai: Nhà bác học , kỹ sư, công nhân hay là sinh viên. Trong mọi trường hợp bạn là một người dũng cảm bắt đầu nghiên cứu tiếng Nga và bạn đã biết rằng đó là một ngôn ngữ khó bậc nhất trên thế giới nhưng vẫn quyết không lùi bước trước khó khăn. Bây giờ thì bạn đã biết rằng tiếng Nga không khó và không dễ hơn bất kỳ một thứ tiếng nào trên thế giới .Chỉ cần học thuộc lòng 6 cách , bảy hai trường hợp ngoại lệ, ba thời của động từ, một trăm quy tắc ngữ pháp và một nghìn trường hợp ngoại lệ khác --thế là ổn cả : bạn nói được tiếng Nga và người ta sẽ hiểu bạn nói gì Tôi không biết được bạn học tiếng Nga ở đâu và bằng phương pháp nào : ở nhà trường , ở các khoá học trong trường đại học hay tự học Bằng bất cứ cách nào thì đến lúc này bạn đã biết ba nghìn từ tiếng Nga ( có thể xê dịch nhiều ít một chút) và đã có thể đọc quyển sách này . Nói một cách tổng quát là bạn quyết định đi Liên xô để tận mắt chứng kiến một đất nước mà bạn đã biết rất nhiều . Đó là một quyết định thật tuyệt vời .Trăm lần nghe không bằng một lần thấy mà .! Mà cũng có thể bạn đọc được cuốn sách này trong một căn phòng khách sạn thành phố Maxcơ va? Vậy thì xin chúc mừng bạn đã tới đất nước chúng tôi.Chúng tôi hay nói đùa :' Cứ coi như ở nhà , nhưng đừng quên là ta đang là khách " Dù là nói đùa nhưng về chuyện này thực sự là khó quên: Hàng ngày, hàng giờ bạn sẽ có biết bao nhiêu là câu hỏi . .Bạn sẽ nghĩ ngợi về hàng ngàn chuyện không đâu vào đâu mà chỉ có khi làm khách xứ người mới gặp Tôi sống ở Maxcơva đã ba mươi năm , đã từng có hai mươi năm giảng dạy tiếng Nga cho người nước ngoài và quyển sách đang trên tay bạn chứa đựng những kinh nghiệm riêng của tôi. Kinh nghiệm của một người Maxcơva và một giảng viên . Thật sự mong muốn là trong quyễn sách này bạn sẽ tìm được câu trả lời. cho một số thắc mắc của bạn và điều đó giúp bạn nhanh chóng tìm được tiếng nói chung với người dân Maxcơva chúng tôi. Xin được nói thêm, tại sao lại chỉ là người Maxcơva ? Với người Kiép, người Ôđexa -- Nói chung là với bất kỳ ai của các thành phố lớn đất nước Liên xô này mà bạn bắt gặp Thành thật chúc bạn thành công ! |
Trích:
Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp giúp con người hiểu được nhau.Việc trong 1 ngôn ngữ tồn tại quá nhiều yếu tố loằng ngoằng (như đại từ trong TV) hoặc khác nhau lớn giữa các địa phương không phải là điều tốt.VN là 1 nước nhỏ.Chẳng biết tại sao ngôn ngữ các địa phương lại khác nhau nhiều đến thế:emoticon-0107-sweat Nhiều lúc tôi nghe người ta nói chuyện mà chả hiểu mô tê gì cả:emoticon-0102-bigsm. |
Mình còn nhớ có lần nào không còn nhớ rõ nữa có được xem một truyện, ngắn bằng tiếng Nga rất hay tên là " Зеленные и голубые" Tạm dịch" Những ô cửa màu xanh" của nhà văn Раутовский trong tập "Bông hồng vàng" hay "Bình minh mưa gì đó'.Mình rất muốn đọc lại và mình nghĩ nó cũng rất hấp dẫn và bổ ích cho người biết tiếng Nga chưa nhiều , muốn tập dịch từ tiếng Nga sang tiếng Việt vì nó nói về tình yêu đầu đời của một đôi bạn người Nga .Ai có truyện đó upload cho mình với nhé.Mình cảm ơn trước rất nhiều
|
Trích:
http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=329 Bản tiếng Nga bạn tìm chữ "ГОЛУБОЕ И ЗЕЛЕНОЕ" trong link sau nhé http://www.lib.ru/PROZA/KAZAKOW/rasskazy2.txt |
Mình cảm ơn bạn Nina và xin hỏi thêm một câu: Trong tiếng Việt có từ "Giống nhau, tương tự" có nhiều từ biểu hiện như là : Giống nhau, như nhau, cùng một duộc, cũng đồ ma ấy cả,không hơn không kém, như hai giọt nước,một chín một mười, kẻ tám lạng người nửa cân, cùng mèo mả gà đồng cả.... và cái anh Русс cũng lắm từ, nói cái giống nhau, tương tự, như là :'как ,похож, словно ,одиноковый ,сем-сем ,тоже самое, тоже так, один и тотже ,подобно, сходствоб ...nghĩa là cũng khó phân biệt lắm .Bác nào giảng giải và nếu cao tay hơn cho ví dụ thì càng hay..
|
Quan hệ nguyên nhân-kết quả
Xin lỗi các bác em vừa đi làm tuyển sinh về, hôm nay mới hơi rảnh để cung cấp thêm "minh chứng". Em cứ để mấy ảnh chụp giáo trình và sách giải thích trong diễn đàn này, biết đâu về sau lại giúp được chút ít cho những người đến sau.
Trở lại câu nguyên thủy của bạn Ludmila: Cây khô héo vì nắng gắt. Đa số các bác đều tập trung theo hướng "trời quá nóng", "nóng dữ dội"... Đây là một trong những phương án có thể "chấp nhận được" (nói theo thuật ngữ, chứ không phải là đánh giá cá nhân của em). Tuy nhiên, trong thực tế, càng bám sát từ và nghĩa thì càng tốt. Hai khái niệm "nóng" và "nắng" rất gần nhau nhưng không đồng nhất đâu ạ. Kỳ WC vừa rồi ở Nam Phi chẳng hạn, "nắng" quá là gắt mà vẫn lạnh. Trước đây, em đã từng sai lầm khi "cãi" thày em khi ông đưa ra nhận định "trời càng nắng chói chang thì thời tiết càng lạnh". Xin thưa là đúng 100%, bác nào đã thưởng thức những mùa đông ở châu Âu (và LX, Nga) thì đều biết cả rồi. Ai lên vùng cao phía Bắc VN cũng vậy, nắng chói chang mà lại rét như khứa dao vào thịt. Như vậy, em sẽ cố tìm được ngữ "nắng gắt" cho các bác. Thứ đến, phương án của Vietdung88 là "Câu "vì nắng gắt nên cây khô héo" chỉ có thể dịch là: " От сильной жары дерева увядали\завянули\опадали." mà thôi [...]". Em lại không khoái 3 động từ này lắm (đây thì đích thị là quan điểm cá nhân). Do đó, em sẽ cố tìm ra được một từ khác để thể hiện nét nghĩa "khô héo". Rất tiếc là bạn Ludmila chỉ quẳng lên diễn đàn một câu hỏi "quá dễ" (nhưng câu trả lời mới khó) rồi lặn mất tăm mất tích mất rồi. Phương án của em là: Дерева высохнут/высохли от палящего солнца. http://i91.photobucket.com/albums/k2..._nga/a_001.jpg http://i91.photobucket.com/albums/k2...nga/a_002a.jpg |
Quan hệ nguyên nhân-kết quả (2)
|
|
|
|
Cám ơn bác Trans-over đã cung cấp 1 loạt tư liệu về cách sử dụng giới từ chỉ nguyên nhân trong tiếng Nga. Tôi rất mừng, vì cuối cùng thì bác đã đồng ý với tôi là với câu của ban sv đưa ra chúng ta chỉ có thể dùng duy nhất giới từ OT mà không phải là với 1 số giới từ như 1 số bài đã nêu. Tôi nghĩ là tư liệu của bác đưa lên không mới, nhưng rất có ích cho các em sv đang học chuyên ngành tiếng Nga. Một lần nữa xin cám ơn bác.
|
Trích:
Cuối cùng thì bác đã giữ lời hứa là tìm những tài liệu liên quan đến giới từ nguyên nhân trong tiếng Nga. Như vậy là bác đã hoàn toàn đồng ý với phương án của tôi và vietdung: Ở đây chỉ có thể dùng giới từ OT mà thôi. Dù mình có dùng động từ nào (của bạn viêtdung hay của bác) thì ở đây phải dùng giới từ OT, chứ không thể là ИЗ-ЗА hay БЛАГОДАРЯ như 1 số bác đã lý giải. Đơn giản vì đây là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về trạng thái của vật (cụ thể ở đây là cây cối). Cám ơn bác Trans-Over! |
Hay quá ! Bác cho em mượn đi photo đc không???^^! Bác Trans!^^!
|
Cho cháu hỏi tính động từ bị động thời hiện tại có dạng rút gọn không ạ?
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Cháu thấy cô giáo cháu nói là không có, nhưng trong một quyển sách ngữ pháp lại ghi là có. Học về phần này rắc rối thật. |
Ví dụ cho tonichoat_lhp nhé
Бледна как тень, с утра одета, Татьяна ждёт: когда ж ответ? (А. Пушкин) Блистательна, полувоздушна, Смычку волшебному послушна, Толпою нимф окружена, Стоит Истомина; она Одной ногой касаясь пола, Другою медленно кружит, И вдруг прыжок, и вдруг летит, Летит, как пух от уст Эола; То стан совьет, то разовьет И быстрой ножкой ножку бьет. (А. Пушкин) |
Thêm vài ví dụ nữa
Книга раскрыта на восьмой странице. Демократическая общественность взволнована сообщениями о межнациональных столкновениях. Иногда простые вопросы бывают искусственно запутаны Суд не усмотрел в данном деле состава преступления, и обвиняемые были оправданы |
Trích:
|
Trích:
Đưa ra ví dụ như thế này cho bạn dễ hiểu: Động từ: построить: xây dựng xong Tính động từ bị động đầy đủ: построенный: được xây dựng xong Tính động từ bị động rút gọn ở các thì: +Hiện tại: Дом построен: Ngôi nhà được xây dựng xong. +Quá khứ: Дом был построен в прошлом году; Ngôi nhà đã được xây dựng xong năm ngoái. +Tương lai: Дом будет построен в следующем году: Ngôi nhà sẽ được xây dựng xong trong năm tới. |
Trích:
1. -ЕМ- для глаголов первого спряжения: читать - чита-ем - читаемый, изучать - изуча-ем - изучаемый. 2. -ИМ для глаголов второго спряжения: любить - люб-им - любимый, производить - производ-им - проводимый. - Страдательные причастия настоящего времени от глаголов с суффиксом -ВА- после корней да-, зна-, ста- образуются от основы неопределённой формы: давать - даваемый, признавать - признаваемый - Страдательные причастия настоящего времени от глаголов нести, вести, искать, влечь образуются при помощи суффиксов -ОМ- и употребляются в современном языке редко: нести - несомый, вести - ведомый, искать - искомый, влечь - влекомый От многих глаголов страдательные причастия настоящего времени не образуются: пить, бить, мыть, шить, брать, ждать,писать... Страдательные причастия настоящего времени в краткой форме образуются лишь от некоторых глаголов: любить, уважать, ценить, хранить, мучить... Примеры: - Произведения этого писателя любимы народом. - Он уважаем всеми товарищами. - Учитель любим всеми его учениками. Như vậy, tính động từ bị động thì hiện tại có dạng rút gọn nhưng rất ít và ít được sử dụng cháu tonichoat_lhp ạ. |
Bạn linh1988 thân mến, các ví dụ của mình toàn là các câu có chứa tính động từ bị động thì hiện tại dạng rút gọn đấy thôi, ừ thì trừ câu cuối ra
|
Trích:
( учебник русского языка для студентов-иностранцев. Tác giả là И.М Пулькина...) |
Trích:
Trích:
Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 08:23. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.