Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Thành ngữ Nga (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=629)

Мужик 02-01-2011 16:57

Câu này trong tiếng Việt có vài phương án: Lắm thầy thối ma; Lắm thầy nhiều ma; Nhiều thầy thối ma; Lắm thầy dầy/dày ma v.v...
"dầy" và "dày" đều được cả, bác ạ, cũng giống như "thầy giáo" và "thày giáo" - cả 2 đều chuẩn. Ngay một số danh từ riêng cũng không biết thế nào là chuẩn, ví dụ: "Chùa Thầy" và "Chùa Thày", "Hội Phủ Giầy" và "Hội Phủ Giày".

Trong Từ điển tiếng Việt, từ "Dày" được giải nghĩa rất dài, còn từ "Dầy" thì rất ngắn gọn: "dầy" là "dày". Tuy nhiên cái này cũng không nói nên điều gì. Chẳng qua là theo trật tự sắp xếp từ, "dày" đứng trước "dầy" mà thôi.

Ngoài ra còn một số từ khác cũng có "hoàn cảnh" tương tự, như "dậy" và "dạy" chẳng hạn.

baodung 02-01-2011 20:41

Trích:

Siren viết (Bài viết 73196)
"Отцам копить, а деткам сорить"

Câu này suýt nữa thì nhà em nhanh nhẩu đoảng dịch là "Đời cha ăn mặn, đời con khát nước" nhưng đọc kỹ thì lại không phải thế!

Nhà em lại rụt rè đưa đáp án là "Nước mắt chảy xuôi" được không ạ?

Baodung trộm nghĩ có thể câu này tương đương (chỉ tương đương về nghĩa) với câu tiếng Việt "Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời", hoặc nói gọn theo kiểu người đương thời chép miệng "cha xây con phá" khi nhắc tới các cậu ấm cô chiêu vung tiền ăn chơi bạt mạng.

baodung 02-01-2011 20:51

Trích:

Мужик viết (Bài viết 75154)
За морем телушка — полушка, да рубль перевоз: Một tiền gà - ba tiền thóc

Hay là: "Của một đồng, công một nén" ?

Мужик 02-01-2011 22:04

Trích:

baodung viết (Bài viết 76257)
Hay là: "Của một đồng, công một nén" ?

Vâng. Một thành ngữ đồng nghĩa, rất sát. Cám ơn bác!

Một vài câu bắt đầu bằng chữ "У":

У страха глаза велики
: Sợ bóng, sợ gió

Уговор дороже денег: Chữ tín quý hơn vàng

Утопающий и за соломинку хватается: Chết đuối vớ phải cọng rơm.

Saomai 02-01-2011 22:24

Trích:

baodung viết (Bài viết 76256)
Siren viết:
"Отцам копить, а деткам сорить"


Baodung trộm nghĩ có thể câu này tương đương (chỉ tương đương về nghĩa) với câu tiếng Việt "Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời", hoặc nói gọn theo kiểu người đương thời chép miệng "cha xây con phá" khi nhắc tới các cậu ấm cô chiêu vung tiền ăn chơi bạt mạng.

Cha ky cóp từng xu - con tiêu vù như rác;

Cha ky cóp một đời - con một hơi nốc cạn

baodung 03-01-2011 08:32

Nhà iem xin các bác 1 câu thành ngữ tiếng Nga tương đương cho :
+ Chợ chiều
+ Bánh vẽ
+ Buôn nước bọt
+ Cố đấm ăn xôi
Và không rõ hiện nay ở Nga có xuất hiện những thành ngữ thời hiện đại như ở VN ta, đại loại như "tinh vi", "vào cầu", "buôn dưa lê"... không nhỉ ?

Мужик 04-01-2011 22:03

Trích:

baodung viết (Bài viết 76282)
+ Buôn nước bọt

Cедьмой посредник

Khi nào bác baodung gặp hội người Nga nói câu này xem họ có hiểu không nhé. Câu này em tự nghĩ ra dựa trên nhưng hiểu biết về tiếng Nga.
"Buôn nước bọt" có nghĩa là môi giới hay "chỉ trỏ", "cò", trong tiếng Nga là "посредник". "Cедьмой" trong tiếng Nga thường chỉ những gì xa xôi, vòng vèo... như "Cедьмоe небо", "Cедьмая вода" v.v... Hồi còn "chiến đấu" bên Nga em từng gặp cảnh qua năm bảy "cò" mới nhìn thấy hàng, tức là gặp toàn bọn "buôn nước bọt". Do đó, giờ bác hỏi, em thử "sáng tạo" thành ngữ Nga mới xem sao.
Em mang lên Google, không ngờ có kết quả và có vẻ rất giống cái em và bác quan tâm:

Trích:

Вы просто не поверите, из скольких посредников может состоять “цепочка” при покупке-продаже земли! А как часто какой-нибудь седьмой посредник выдает себя за “хозяина” – это было бы смешно, как если б не было печально. При этом все “информаторы” такого рода хотят заработать, поэтому мы в агентстве не можем просто выставить такой объект по цене хозяина, иногда мы ее просто не знаем, а если знаем, то не можем, потому что наши “информаторы седьмого звена” диктуют нам, сколько они хотят заработать.
Biết đâu trong tiếng Nga dân gian "седьмой посредник" lại chẳng là "buôn nước bọt"!

Dmitri Tran 07-01-2011 08:47

Cần điều chỉnh khái niệm
 
Hiểu biết của tôi về các khái niệm trong ngôn ngữ tiếng Việt hơi bị lộn xộn, cần điều chỉnh lại. Xin cho biết nghĩa tiếng Việt các từ:
- Изречение
- Наречие
- Крылатая фраза
- Идиома
- Поговорка
- Пословица
Còn 2 cầu sau (không biếi tiếng Việt gọi chúng là thành ngữ hay gì gì đấy) dịch sang tiếng Việt thế nào để đúng ý và mọi người dể hiểu:
Врет, как сивый мерин
Развязать гордеев узел

Dmitri Tran 07-01-2011 09:08

Trích:

Мужик viết (Bài viết 76393)
Cедьмой посредник
Khi nào bác baodung gặp hội người Nga nói câu này xem họ có hiểu không nhé. Câu này em tự nghĩ ra dựa trên nhưng hiểu biết về tiếng Nga.
"Buôn nước bọt" có nghĩa là môi giới hay "chỉ trỏ", "cò", trong tiếng Nga là "посредник". "Cедьмой" trong tiếng Nga thường chỉ những gì xa xôi, vòng vèo... như "Cедьмоe небо", "Cедьмая вода" v.v...

Biết đâu trong tiếng Nga dân gian "седьмой посредник" lại chẳng là "buôn nước bọt"!

Theo tôi hiểu thì hoàn toàn không phải là như bác nói: "Cедьмой" trong tiếng Nga thường chỉ những gì xa xôi, vòng vèo...". Theo quan niệm trong huyền thoại Hy Lạp, con số "7" trong thời cổ đại được coi là rất đặc biệt, có phép thuật mầu nhiệm, khi dùng trong ngôn ngữ để chỉ "xa xôi" nhưng là nghĩa tốt chứ không phải 'vòng vèo" theo ý xấu. Ví dụ như: “За семью печатями”, "Семь бед – один ответ", "Семь раз отмерь, один отрежь", "На седьмом небе"....

Vì vậy, theo tôi nghĩ, cụm từ "седьмой посредник" ít dùng, vì nó chỉ người trung gian đàng hoàng, giữ chử tín, có tài năng...

Nina 07-01-2011 10:20

Buôn nước bọt có giống nấu cháo rìu không các bác nhỉ?

Cварить кашу и из топора
Каша из топора

socola94 07-01-2011 20:52

глаза боятся, а руки делают
cái này dịch là "ngựa quen lối cũ" được không ạ?

Мужик 07-01-2011 21:10

Trích:

socola94 viết (Bài viết 76660)
глаза боятся, а руки делают
cái này dịch là "ngựa quen lối cũ" được không ạ?

Không được đâu bạn ạ.
Nghĩa của câu thành ngữ này là: Chưa làm (mới nhìn) thì thấy khó, nhưng làm rồi mới thấy dễ, gần giống như "Chưa gánh đã kêu nặng" ấy.

Siren 07-01-2011 21:14

Trích:

socola94 viết (Bài viết 76660)
глаза боятся, а руки делают

Bác MU nghĩ sao nếu nhà Siren đưa ra phương án là:

"Mắt to hơn mồm (miệng)"

Siren 07-01-2011 21:23

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 76606)
Còn 2 cầu sau (không biếi tiếng Việt gọi chúng là thành ngữ hay gì gì đấy) dịch sang tiếng Việt thế nào để đúng ý và mọi người dể hiểu:
Врет, как сивый мерин

Врёт, как сивый мерин

"Nói dối như cuội"

Мужик 07-01-2011 21:25

Trích:

Siren viết (Bài viết 76665)
Bác MU nghĩ sao nếu nhà Siren đưa ra phương án là:
"Mắt to hơn mồm (miệng)"

Nghĩa của глаза боятся, а руки делают như thế này:

Trích:

Начиная большую работу, боишься, что не справишься, а приступив к ней, успокаиваешься, понимаешь, что способен преодолеть все трудности.
Говорится, чтобы подбодрить перед началом большой или незнакомой работы, или произносится с радостью, когда такая работа сделана.
Tạm dịch:
Khi bắt đầu một công việc lớn sợ rằng mình không làm được. Nhưng khi bắt tay vào làm thì thấy yên tâm và hiểu là mình có khả năng vượt qua (khắc phục) được mọi khó khăn.
Nói để động viên (lấy tinh thần) trước khi bắt đầu một công việc lớn hoặc mới lạ, hay phấn khởi thốt lên khi công việc đó đã hoàn thành.

"Mắt to hơn mồm" có lẽ giống với "No bụng đói con mắt" hơn.

Siren 07-01-2011 21:31

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 76606)
Развязать гордеев узел

Развязать гордиев узел

- Gãi đúng chỗ ngứa

Мужик 07-01-2011 22:07

Các bác xem «цыплят по осени считают» sang tiếng Việt là "Bảy mươi chưa đui, chưa què, chớ khoe rằng tốt" có được không?

Siren 07-01-2011 22:14

Trích:

Мужик viết (Bài viết 76681)
Các bác xem «цыплят по осени считают» sang tiếng Việt là "Bảy mươi chưa đui, chưa què, chớ khoe rằng tốt" có được không?

цыплят по осени считают

- Có, không - mùa đông mới biết
- Giầu, nghèo - ba mươi Tết mới hay

Dmitri Tran 07-01-2011 23:23

Trích:

Siren viết (Bài viết 76671)
Развязать гордиев узел
- Gãi đúng chỗ ngứa

Theo tôi là không đúng nghĩa. Tôi giải thích ở diễn đàn như thế này, câu trả lời được bình là hay nhất:
По версии истории:Гордей был бедным крестьянским парнем до того, как однажды орел приземлился на его плечо, после чего он стал королем Фригии. В благодарность богам Гордей посвятил им необычный узел, который никто не мог развязать. Оракул объявлял, что тот, кто справится с узлом, станет правителем всей империи. Узел был сохранен в Акрополе. Там священники Зевса охраняли их ревниво в течение многих столетий - до Александра Македонского, который, не долго думая над загадкой, разрубил узел пополам ударом меча...
Так что это слово означает неудачную попытку решить сложную, нерешаемую задачу (проблему) грубейшим образом
http://otvet.mail.ru/question/5015534/

(Còn dịch câu "Nói dối như cuội" ở trên thì tuyệt vời rồi, đúng cả ý lẩn văn phong):emoticon-0155-flowe

Nina 07-01-2011 23:48

Em không nghĩ rằng Развязать гордиев узел lại chỉ có nghĩ là một sự cố gắng không thành. Theo em, Alexander Đại đế đã cởi được cái nút này dù bằng một cách thô bạo, nhưng lại độc đáo (trước đó chưa ai dám nghĩ tới), và cái chính là ông ta giải được bài toán đặt ra. Truyền thuyết trên cũng cho thấy, lời giải của Alexander Đại đế là được thánh thần chấp nhận, vì sau đó ông liên tiếp chiến thắng. Do đó, em nghĩ rằng thành ngữ này mang sắc thái tích cực hơn là tiêu cực, tức có nghĩa là giải quyết vấn đề khó khăn bằng một biện pháp dũng cảm và kiên quyết.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 13:33.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.