Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Thành ngữ Nga (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=629)

Siren 26-12-2010 15:12

Когда меня любишь, и мою собачку люби

Chị SM cho em mượn một nửa câu nhé:

Trích:

Saomai viết (Bài viết 75636)
Muốn sang phải bắc cầu kiều

Muốn rinh cô chủ, phải yêu..chó mèo!:emoticon-0111-blush

@Bác Thao và bác ADAM: Nhà em cũng đậu phộng cùng các bác về một câu chuyện tên là "Lạ lùng" được đăng ở tạp chí Văn nghệ Quân đội thời lâu lắm rồi ạ cũng tương tự như câu chuyện "Chiếc khăn tay" hay "Một chuyện Sú-vơ-nia" ý. Rất ấn tượng! Thèm bánh cuốn nóng xứ Lạng quá!:emoticon-0150-hands

Nina 26-12-2010 15:15

Em đề cử thêm phương án cho На языке мед, а под языком лед


- Miệng nam mô, bụng bồ dao găm.

Мужик 26-12-2010 15:35

Знает (чует) кошка, чьё мясо съела: Giấu đầu hở đuôi

К собаке сзади подходи, а к лошади спереди: Mồm chó, vó ngựa

Saomai 26-12-2010 15:44

Trích:

Siren viết (Bài viết 75663)
На языке мед, а под языком лед

-Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm
-Nói năng quân tử, cư xử tiểu nhân

На языке медок, а на сердце ледок

Khẩu Phật, tâm xà

Bề ngoài thơn thớt nói cười
Mà trong nham hiểm giết người không dao

Saomai 26-12-2010 18:24

Trích:

Мужик viết (Bài viết 75667)
Знает (чует) кошка, чьё мясо съела: Giấu đầu hở đuôi

К собаке сзади подходи, а к лошади спереди: Mồm chó, vó ngựa

Mõm chó, vó ngựa:emoticon-0136-giggl

ADAM 26-12-2010 20:20

Trích:

Thao vietnam viết (Bài viết 75661)
Truyện này thời bọn tôi đọc lại có tên là "Một chuyện sú-vơ-nia".

Đúng đúng, cảm ơn bác Thao đã nhắc chính xác tên truyện đó. Em chỉ nhớ lỗ mỗ là cô ẻm thèm ăn bánh đúc quá nên bán chiếc khăn được tặng để chén một bữa no nê cho đã cơn thèm...Tội nghiệp!

Dmitri Tran 26-12-2010 20:38

Trích:

nthach viết (Bài viết 28088)
Có lẽ chủ để này các bác nên chuyển sang Box khác thì có lẽ hợp hơn. Tôi xin đóng góp thêm mấy câu nữa:

Смотреть в оба
Cần rất chú ý, hết sức thận trọng
Ví dụ:
Дорога была очень скользкой, и нам приходилось смотреть в оба, чтобы не упасть.
Đường đi rất trơn, do vậy chúng ta cần hết sức thận trọng kẻo bị ngã.

Bạn nthach ạ! Về nghĩa thì đúng rồi, nhưng theo tôi, dùng cụm từ tiếng Việt "Nhìn trước nhìn sau" thi vừa toát được sự thống nhất trong cách dùng của 2 dân tộc, và sát với nghĩa đen.
Nếu bạn đồng ý như vậy thì câu tiếng Nga trên sẽ là:
"Đường rất trơn, đi đứng phải nhìn trước nhìn sau kẻo bị ngã'
P.S. Cũng xin nói trước để bạn thông cảm. Tôi là dân làm Toán, không phải là dân Ngôn ngữ, biết tiếng Nga và dân Nga nói chung...cũng là do số phận

hungmgmi 26-12-2010 21:57

Trích:

Мужик viết (Bài viết 75667)
Знает (чует) кошка, чьё мясо съела: Giấu đầu hở đuôi

Em đọc trên một số trang của Nga thì có mấy cách giải thích sau, không giống nghĩa của Giấu đầu hở đuôi bác ạ:
Знает кошка чье мясо съела - о том, кто виноват и сознает свою вину.
-о человеке, который хорошо знает, в чём виноват
-посл. о виноватом, по поведению которого видно, что он знает свою вину

Мужик 27-12-2010 08:44

Trích:

hungmgmi viết (Bài viết 75688)
Em đọc trên một số trang của Nga thì có mấy cách giải thích sau, không giống nghĩa của Giấu đầu hở đuôi bác ạ:
Знает кошка чье мясо съела - о том, кто виноват и сознает свою вину.
-о человеке, который хорошо знает, в чём виноват
-посл. о виноватом, по поведению которого видно, что он знает свою вину

Em có đọc và biết các nghĩa này. Đây là thành ngữ đa nghĩa. Nhưng em chưa tìm được trong tiếng Việt phương án gần nhất với các nghĩa trên, vì vậy em phải hiểu dựa theo ngữ cảnh sử dụng:

Я взглянул и увидел Агафью. Приподняв платье, растрёпанная, со сползшим с головы платком, она переходила речку. Ноги её ступали еле-еле...— Знает кошка, чьё мясо сьела! — бормотал Савка, щуря на неё глаза (А. Чехов, Агафья).

— Ты сам, Семён, сходи [к отцу убитого парня]..:-Не могу...— попросил он [Митягин] угасшим голосом.— Не неволь.. Семён взял Митягина за плечо, сурово вгляделся в него.— Иль чует кошка, чьё мясо съела? — Да ведь я не один стрелял...— Двое стреляли. Один медведя свалил [убил], другой человека. И сдаётся [прост. кажется] мне: ты с ружьём-то похуже справляешься (В. Тендряков, Суд).

— Послушайте, если вы пришли ко мне по делу, то говорите, а если вы хотите шутки шутить, то я попросил бы вас меня от них избавить,— холодно сказал Сомов. «Знает кошка, чьё мясо съела,— подумал Левша,— значит, и он с ним заодно» (И. Толстой, Труп).


Trong 3 ví dụ trên, đặc biệt là ví dụ thứ 3 có mang nghĩa nào đó giông giống với "giấu đầu hở đuôi" với sắc thái nhẹ nhàng hơn (người có lỗi không loanh quanh chối lỗi).
Em có cân nhắc đến cả phương án "Có tật giật mình", nhưng sau thấy không phù hợp lắm, nên thôi.

Nina 27-12-2010 09:48

Знает кошка, чьё мясо сьела! - câu này có lẽ dùng
Có tật giật mình
thì cũng được, các bác nhỉ?

Siren 27-12-2010 20:51

@Bác MU cho nhà em lạc đề tý: "Biết tỏng tòng tong" hay "Đi guốc trong bụng" tương đương trong tiếng Nga là gì ạ?

Мужик 27-12-2010 21:41

Bác Siren hỏi khó quá. Dịch ngược khó hơn dịch xuôi nhiều vì chúng ta biết thành ngữ Nga ít hơn thành ngữ Việt nhiều.
Em đưa ra 3 phương án gần gần nghĩa thôi, bác dùng tạm trong khi chưa tìm ra thành ngữ sát nghĩa hơn:
- знать как свою ладонь
- знать как свои пять пальцев
- знать как свой карман
Cả 3 câu này sát với "Thuộc như lòng bàn tay" hơn là "Biết tỏng tòng tong", "Đi guốc trong bụng".

nthach 28-12-2010 09:02

Cho tôi xin góp mấy câu thành ngữ của người Nga vẫn thường dùng.

1. знать, куда ветер дует
Lạ gì chiều gió biến đi đâu

2. знать как свои пять пальцев
Biết rõ như lòng bàn tay

Ví dụ:
Он здесь вырос. Знает эти места как свои пять пальцев
Hắn sinh ra ở đây. Do vậy hắn biết rõ nơi này như lòng bàn tay

3. знать вдоль и поперек
Tỏ tường ngọn ngành, đi guốc trong bụng, biết tỏng tòng tong

Ví dụ:

В своем деле она разбирается отлично (знает его вдоль и поперек)
Cô ta tỏ tường ngọn ngành mọi vấn đề (cô ấy biết tỏng tòng tong, hoặc, cô ấy đi guốc trong bụng anh ta)

Мужик 28-12-2010 12:12

Дитя не плачет, мать не разумеет: Con có khóc mẹ mới cho bú.

Обещанного три года ждут: Hứa hươu hứa vượn

Oбжёгся на молоке, дуешь и на воду: Bỏng mồm thổi khoai nguội

Мужик 29-12-2010 22:18

Родиться в рубашке: Tốt số; Số hên.

Семь пятниц на неделе: Đồng bóng.

Nina 29-12-2010 22:59

Câu này có phương án tương đương trong tiếng Việt không các bác nhỉ?
Рожденный ползать летать не может.

USY 29-12-2010 23:36

Trích:

Nina viết (Bài viết 75988)
Câu này có phương án tương đương trong tiếng Việt không các bác nhỉ?
Рожденный ползать летать не может.

Giá mà ghép 2 vế của câu tục ngữ "Con vua thì lại làm vua/ Con sãi ở chùa lại quét lá đa" thành được câu "Con sãi ở chùa chẳng thể làm vua" được thì hay quá!:emoticon-0136-giggl

Мужик 30-12-2010 09:19

Trích:

Nina viết (Bài viết 75988)
Câu này có phương án tương đương trong tiếng Việt không các bác nhỉ?
Рожденный ползать летать не может.

"Kiếp lươn phải chịu lấm đầu" có được không, các bác?

Мужик 02-01-2011 14:55

У семи нянек дитя без глазу:
Lắm thầy thối ma
Lắm cha con khó lấy chồng

Учёного учить — только портить:
Dạy thầy lang bốc thuốc
Dạy khỉ leo cây
Dạy ông cống vào trường
Dạy đĩ vén váy

Saomai 02-01-2011 15:29

Trích:

Мужик viết (Bài viết 76245)
У семи нянек дитя без глазу:
Lắm thầy thối ma

SM từng nghe: Lắm thầy dầy ma bác MU à...

(không biết giữa "dầy" và "dày" chữ nào chuẩn hơn?...


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 03:14.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.