![]() |
Trích:
Trích:
Và nói chung, để xác định được thành phần từ loại, chỉ cần làm gì? Trích:
Tôi tôn trọng chính kiến riêng của anh. Anh chứng minh nó đi! Trích:
Tại sao? Nếu anh chứng minh được, tôi sẽ chính thức công nhận anh giỏi hơn tôi.:emoticon-0123-party |
Gửi các bác Old Tiger, Muzhik, linh1988.
Khi thành viên theviewingplatform xuất hiện trở lại sau một thời gian dài im hơi lặng tiếng và post một lèo hơn chục bài (mà trong đó anh ta lục lọi khắp nơi trong diễn đàn để tìm những lỗi nhầm lẫn rất nhỏ và những chuyện vặt vãnh từ đời tám hoánh nào rồi) để sau đó phân tích giảng giải bằng một giọng cao ngạo cả những điều ai ai cũng biết thì tôi tự hỏi: anh ta muốn gì? Sau khi hiểu ra điều anh ta muốn thì tôi thấy tranh luận với anh ta là một việc làm vô ích, chỉ tổ mất thời gian. Nên chăng các bác hãy đồng thanh hô: "Anh giỏi tiếng Nga hơn tất cả chúng tôi, chúng tôi tâm phục khẩu phục rồi!", như thế thì anh ta sẽ hài lòng bỏ đi và các bác sẽ đỡ mệt hơn đấy. Riêng tôi thì chỉ cần đọc cái thứ tiếng Việt kỳ quặc cứ vài chữ lại phải có một dấu phẩy của anh ta là tôi đã thấy mệt lắm rồi! |
Trích:
-(кому) + трудно + что делать (nhưng câu này трудно là trạng từ rõ ràng mà) ==> hai câu này chỉ là 2 cách nói khác nhau, nhưng có chung 1 ý nghĩa diễn đạt. Căn cứ vào đâu mà ông có thể cho nó thêm cái то,что vào đây thế??? Ý ông là nó ẩn ah? Mình phải hiểu ngầm là có nó ah? vậy ở đâu ra mà ông cho là thế? Ông có bằng chứng gì không? Nói có sách mách có chứng, từ trước đến giờ trong tất cả các sách giáo khoa tôi học, tôi chỉ thấy đc giải thích là cách 3 còn dùng với trạng từ chỉ trạng thái và động từ nguyên thể? Tôi chưa thấy sách nào giải thích như ông nói cả? (kể cả tiếng nga lẫn tiếng việt) Vậy ông có thể đưa ra dẫn chứng nào đó chứng mình không??? Ông nói ông không phải là nhà ngôn ngữ học....thế thì ông tự lấy gậy của ông đập lưng ông rồi!Thế làm sao tôi tin ông đc đây??? Nếu ông có sách chứng minh! OK tôi tin ông! Còn giờ thì tạm thời chưa vậy! Tôi vẫn đứng về phía bác Hổ già! |
Trích:
Sau đây là định nghĩa về слова категории состояния: Слова категории состояния - это неизменяемые слова, обозначающие состояние, способные сочетаться со связкой и употребляемые в функции сказуемого безличного предложения или в роли сказуемого двусоставного предложения с подлежащим-инфинитивом. Примеры: 1. Здесь было душно, жарко и шумно (Коновалов). 2. Хорошо бы и ему, старику, совсем отказаться от мяса, от разных излишеств (Чехов). 3. Прохору становилось мучительно и страшно (Шишков). 4. Ему стало обидно и горько (Шишков) 5. Мне неловко об этом говорить. Định nghĩa và những ví dụ này tôi trích từ quyển sách đã nêu ở bài viết trước (trang 223-224). |
Thưa các bạn!
Tôi ít tham gia vào topic này nhưng thường xuyên theo dõi. Âu cũng là cái “nghiệp” đã vận vào thân rồi. Tôi thấy ở đây có rất nhiều người giỏi, và điều khiến tôi phục hơn là họ khiêm tốn, nhã nhặn và cầu thị. Đúng thì ủng hộ, cảm ơn. Chưa đúng họ giúp hiểu cho đúng. Sai họ chân tình chỉ ra cái sai cho mà sửa. Thật đáng quý! Bạn theviewingplatform quay trở lại sau một thời gian dài được đi “nghỉ mát” ở đâu đó thì phải. Ngôn từ lịch sự hơn xưa, đóng góp một số bài đúng, được mọi người ủng hộ đầy thiện chí, không ít những lời “Cảm ơn” bạn nhận được bao hàm sự động viên là chính. Tiếc rằng việc đó kéo dài không được “ba bẩy hai mươi mốt ngày”. Những bài viết gần đây nhất của bạn làm tôi thấy những kiến thức bạn sở hữu về tiếng Nga là kiến thức phổ thông, có chỗ nhầm lẫn (tính từ ngắn đuôi giống trung với trạng từ chẳng hạn), đúng như bạn tự nhận. Nếu đã biết như vậy thì chỉ nên lên tiếng trong phạm vi ấy thôi, còn để thời gian mà lắng nghe, học hỏi. Mọi người ở đây đều thế cả. Nhiều người biết nhiều hơn bạn nghĩ rất nhiều lần. Có điều chẳng ai khoe khoang cả. “Cao nhân ắt có cao nhân trị”, luật ở đời là thế! Hiểu biết của bạn về trạng từ trong tiếng Nga nó chỉ là khoảng trời mà người ta nhìn thấy từ đáy giếng thôi. Bạn hãy leo lên miệng giếng đi, biết đâu lúc đó bạn sẽ thấy chẳng cần phải mất công tranh luận nữa. Tôi nghĩ, mọi người hãy đợi theviewingplatform lên khỏi miệng giếng đã. Để khỏi phí thời gian. |
Trích:
|
Trích:
|
"Người khôn chả cần giải thích,người ngu giải thích mãi cũng chả nghe".Theo tôi mọi người chả cần phí thì giờ giải thích làm gì.
|
Trích:
|
!
Trích:
|
Đúng là cứng đầu cứng cổ không chịu nghe lời nói phải. Chẳng hiểu cái đồng chí theviewingplatform này được học tiếng Nga ở đâu và ai dạy cho đồng chí này mà có cái nhận định mơ hồ đến thế. Tôi nhớ ngày xưa học tiếng Nga đến tháng thứ 4 thứ 5 là được học về cách 3 và phổ biến nhất là dùng với các trạng từ trạng thái và động từ nguyên thể (Ví dụ như Мне плохо hay là Без тебя мне не жить). Còn coi плохо ở đây là dạng tính từ ngắn đuôi thì xưa nay chỉ có theviewingplatform là nghĩ thế. Thật là buồn cho một số người học tiếng Nga!
|
Ỗ, vẫn chưa ai chứng minh được làm sao có thể có trạng từ trong vị ngữ định danh à?
|
Trích:
Слова категории состояния - это неизменяемые слова, обозначающие состояние, способные сочетаться со связкой и употребляемые в функции сказуемого безличного предложения или в роли сказуемого двусоставного предложения с подлежащим-инфинитивом. Примеры: 1. Здесь было душно, жарко и шумно (Коновалов). 2. Хорошо бы и ему, старику, совсем отказаться от мяса, от разных излишеств (Чехов). 3. Прохору становилось мучительно и страшно (Шишков). 4. Ему стало обидно и горько (Шишков) 5. Мне неловко об этом говорить. Định nghĩa và những ví dụ này tôi trích từ quyển sách đã nêu ở bài viết trước (trang 223-224). |
xin góp thêm tí mắm tí muối rằng bạn theviewingplatform có vẻ như không hiểu thế nào là tính từ ngắn đuôi vì thế mới có sự ngộ nhận.mong rằng theviewingplatform sớm tìm hiểu phần lí thuyết về tính từ ngắn đuôi hoặc thỉnh giáo những bậc tiền bối như bác OT.
|
Trích:
Ví dụ: Мне было жарко. Мне là bổ ngữ, còn было жарко là именное сотавное сказуемое. Trong các sách ngữ pháp truyền thống đều viết như vậy. Nghe nói tiếng Nga của bác cao siêu lắm, sao bác lại cho rằng хорошо và трудно trong 1 số ví dụ trên là tính từ ngắn đuôi nhỉ? Đó chỉ là những từ chỉ trạng thái! Nếu bác chưa biết điều này, thì tìm sách mà đọc thêm. Hay bác cố tình đưa ra những điều vớ vẩn để mọi người trong diễn đàn này tranh cãi cho vui? |
СЛОВО КАТЕГОРИИ СОСТОЯНИЯ
Значение слова категории состояния, его морфологические признаки и синтаксическая функция Слово категории состояния — это самостоятельная часть речи, которая обозначает состояние живых существ, природы, окружающей среды и отвечает на вопросы как? каково? Слова категории состояния — относительно молодая часть речи. В некоторых учебниках слова категории состояния рассматриваются как особая группа наречий — наречия состояния. Слова категории состояния можно выделить по следующим признакам: 1) общее грамматическое значение (состояние); 2) морфемные признаки: большинство слов категории состояния имеет суффикс -о; 3) синтаксическая функция: сказуемое в безличном предложении. По своим морфологическим признакам слова категории состояния сближаются с наречиями, например: Мне плохо (слово категории состояния). — Он плохо читает (наречие). Ему грустно (слово категории состояния), — Старик грустно улыбнулся (наречие). Слова категории состояния не имеют форм словоизменения, то есть не склоняются и не спрягаются. Слова категории состояния на -о, образованные от качественных прилагательных, могут образовывать формы степеней сравнения, например: Тоскливее, печальней становилось на душе (А. Куприн). Слово категории состояния выполняет синтаксическую функцию сказуемого в односоставном безличном предложении, например: Скучно, страшно, замирает Всё вокруг, (Ф. Сологуб) В ясных улицах так пусто, Так мертво. |
Ôi dào, theo tôi thì BQT nên lập hẳn một topic mới ("Những điều cao siêu trong tiếng Nga" chẳng hạn) và chuyển tất cả các bài của anh ta vào đấy để những ai không có việc gì làm để giết thời gian thì vào đấy mà tranh luận. Ai thì không biết chứ tôi thì sẽ không bao giờ đọc topic ấy.
|
Trích:
Ai giỏi giải thích đi. |
Tóm lại, vị ngữ phức hợp định danh составное именное сказуемое là gì?
Là khi nó được cấu thành bởi hai thành phần: 1. động từ nối быть-связа. Động từ này bị bỏ qua, bởi đây là thời hiện tại; 2. phần định danh именная часть, tức chỉ những đơn vị từ ngữ части речи tính danh. Trong tiếng Nga, các đơn vị từ ngữ định danh chỉ có: danh từ - имя существительное, tính từ - имя прилагательное, số từ - имя числительное. Trạng từ наречие không thuộc nhóm các đơn vị từ ngữ định danh này. Vậy tại sao có thể nói trong thành phần vị ngữ phức hợp định danh là trạng ngữ, hay cái gọi là "слова категории состояния" - một thuật ngữ không được công nhận, không được phép xử dụng, chỉ để tham khảo? |
Trích:
|
Bác Theviewingplatform ạ,khi nghe bác khẳng định"cлова категории состояния"-một thuật ngữ không được công nhận, không được phép sử dụng" thì tôi chân thành khuyên bác nên chăm chỉ học thêm và đọc thêm về ngữ pháp tiếng Nga đi.Nó sẽ cho bác nhiều điều thú vị đó.
|
Trích:
"слова категории состояния" - một thuật ngữ không được công nhận, không được phép sử dụng chỉ để tham khảo? Nếu bác vẫn chưa thừa nhận rằng trong tiếng Nga có loại từ này thì bác hãy chịu khó đọc những bài viết của các mem khác đi. Riêng tôi, mời bác đọc quyển sách: Современный русский язык, Моcква, 2004 của 3 tác giả là các nhà ngôn ngữ học rất nổi tiếng của Nga: Д.Э. Розенталь, И.Б.Голуб và М.А. Теленкова-Самойлова. Trong quyển sách giáo khoa dành cho sv ngành ngữ văn này các tác giả đã dành 6 trang từ 264 đến 269 để bàn về "слова категории состояния". Quyển sách này tôi mua ở Moskva cách đây không lâu, nên tôi nghĩ bác đến cửa hàng sách rất lớn gần Детский Мир chắc vẫn mua được đấy. Mời bác đọc tạm đoạn sau đây, tôi trích từ quyến sách giáo khoa này: Слова категории состояния - это лексико-грамматический разряд слов, обозначающих состояние живых существ, природы, окружающей среды, иногда с модальной окраской и выражением оценки: мне грустно,потому что весело тебе (Л.). На улице темно (М.Г.). А слезы льются, льются по лицу молодого Карташова: жаль отца, жаль живущих, жаль жизни (М.Г.). Слова категории состояния характеризуются неизменяемостью. Лишь формы на -о образуют сравнительную степень: Стало прохоладнее. Скоро будет теплее. Слова категории состояния употребляются в функции сказуемого в безличном предложении, как главный член предложения. |
Trích:
Câu này tôi dùng để khuyên bác đây: Trình độ tiếng Nga của bác còn lơ mơ lắm, bác không phải là 1 nhà ngôn ngữ mà cứ cố tranh cãi với các nhà ngôn ngữ, cứ thao thao là mình giỏi tióng Nga lắm.Trong diễn đàn này rất nhiều người giỏi hơn bác, nhưng họ không thèm tranh cãi với bác đấy thôi. Bác rút lui về dựa cột mà nghe đi. |
Trích:
Trích:
|
http://window.edu.ru/window_catalog/...36800&p_page=7
КАТЕГОРИЯ СОСТОЯНИЯ 1. К истории вопроса. 2. Общая характеристика категории состояния. 3. Слова категории состояния по их происхождению. 1. К истории вопроса. Вопрос о категории состояния еще оконча- тельно не решен в лингвистической науке. Одни ученые (Л.В. Щерба, В.В. Виноградов, Е.М. Галкина-Федорук и др.) выделяют слова, обозна- чающие состояние, в самостоятельную часть речи, другие (А.Б. Шапиро, Ф. Травничек, В.Н. Мигирин и др.) ставят под сомнение существование этой части речи. Даже в кругу сторонников категории состояния как части речи нет единства мнений. Некоторые ученые, например Л.В. Щерба, включают в категорию состояния очень разнообразный круг слов, другие, например Е.М. Галкина-Федорук, значительно ограничивают ее объем. Впервые категория состояния как часть речи была описана в статье акад. Л.В. Щербы «О частях речи в русском языке» (1928). В ней введен и сам термин «категория состояния». Л.В. Щерба определяет категорию со- стояния как часть речи, обозначающую состояние. При выделении слов ка- тегории состояния он опирается не только на семантику, но и на их синтак- сическую функцию – функцию сказуемого. Согласно теории Л.В. Щербы, в категорию состояния входят: 1) слова нельзя, можно, надо, пора, жаль и др.; 2) слова на -о типа холодно, светло, весело и др.; 3) краткие прилага- тельные рад, готов, должен, способен, болен, намерен, весел, сердит, гру- стен, бодр и др.; 4) выражения быть навеселе, быть замужем, быть наче- ку, быть без памяти и др. Некоторые лингвисты (А.Б. Шапиро, Ф. Травничек, В.Н. Миги- рин) отрицают категорию состояния как часть речи, ссылаясь на разнообразие средств ее выражения. Они считают нечеткими и морфологические признаки данной категории, признавая, правда, что в современном русском 68 Vấn đề "слова категории состояния" chỉ tồn tại dưới cấp quan điểm "концепция", như được nói rõ ở đây, chứ không phải khoa học chính thống. языке имеется группа «беспризорных» слов, которую невозможно отнести ни к одной из существующих частей речи (жаль, надо, можно, нельзя, и др.). В настоящий момент самой распространенной является концепция Е.М. Галкиной-Федорук, которая и излагается в данном пособии. |
Còn trong bản thân các chương trình giảng dạy, các nhà ngôn ngữ học không phủ nhận được quan điểm "tính từ ngắn đuôi", điều được tôi khẳng định ngay từ đầu.
http://www.distedu.ru/mirror/_rus/ru...p@ID=200301905 1. Проблемное задание. Определите, к каким частям речи принадлежат составленные вами слова. Можно ли определить принадлежность слова тяжело к какой-либо части речи без включения его в предложение? 2. Сравнение синтаксических конструкций. Перед вами карточки с фрагментами статьи из «Энциклопедии для детей “Аванта+”», в которой увлекательно рассказывается о жизни языка, о различных лингвистических явлениях. (Демонстрируется 10-й том энциклопедии). Впрочем, вы в этом сами сегодня убедитесь. Прочитайте и запишите цитаты из произведений А.Пушкина. Хоть тяжело подчас в ней бремя, Телега на ходу легка... (Телега жизни) И тяжело Нева дышала, Как с битвы прибежавший конь. (Медный всадник) «Эй! Пошел, ямщик!..» – «Нет мочи: Коням, барин, тяжело...» (Бесы) Задание. Запишите цитаты, определите, какой частью речи является выделенное слово. 1) Какой частью речи будет слово тяжело в первом случае? Почему? 2) Какой частью речи будет слово тяжело во второй цитате? Почему? 3) Подчеркните слово тяжело как член предложения в последнем предложении – это предложение безличное потому, что подлежащего в этом предложении нет и быть не может. Какая же это часть речи? Краткая форма прилагательного среднего рода, как в первом предложении, или наречие, как во втором? Выскажите ваши предположения. III. Этап объяснения нового материала. 1. Работа в парах. Поработайте в парах: попробуйте разыграть учебный диалог-спор, в котором один будет доказывать, что слово тяжело в цитате из пушкинского стихотворения «Бесы» – это краткая форма прилагательного, а другой – что это слово – наречие. Аргументы для ведения спора вы найдете во второй части текста из «Энциклопедии для детей “Аванта+”». 2. Представление учебного диалога-спора (примерный вариант). 1-й ученик. Я считаю, что слово тяжело в цитате из пушкинского стихотворения «Бесы» – это наречие, ведь оно не изменяется: коням тяжело; коню тяжело; лошади тяжело; вознице тяжело. 2-й ученик. Нет, оно не может быть наречием, ведь наречие в предложении выполняет роль обстоятельства, а слово тяжело в этом предложении является сказуемым – значит, это краткая форма прилагательного. 1-й ученик. Да, но ведь краткая форма прилагательного должна согласовываться с существительным, выполняющим роль подлежащего, в числе и роде, а такого существительного в этом предложении нет – значит, это все-таки наречие. 2-й ученик. Но наречие в предложении всегда зависит от глагола, а в этом предложении нет глагола. 3. Подведение итогов. Какой вывод мы можем сделать? Какое из высказанных мнений верно? 4. Выдвижение гипотезы. Получается, что форма тяжело – одновременно и прилагательное – ведь оно способно быть сказуемым, и наречие – оно неизменяемо. Это слово как бы и то, и другое. Возникает мысль: а может быть, оно как раз ни то, ни другое, а что-то третье, совершенно особая грамматическая категория? Предположение о том, что в предложении Коням, барин, тяжело слово тяжело – это краткая форма прилагательного, очень правдоподобно. В безличном предложении, где нельзя сказать, кто производит действие, сказуемое не с чем согласовывать, и потому используется форма среднего рода как самая нейтральная. Именно эта единственная форма есть в прошедшем времени у безличных глаголов: светать – светало, вечереть – вечерело, знобить – знобило. Если сказуемым в безличном предложении становится личный глагол, он тоже употребляется в форме среднего рода, как, например, в балладе В.А. Жуковского «Вадим»: Вадим взглянул – призрак исчез; А в вышине... звенело. Глагол звенеть не безличный: форма прошедшего времени среднего рода звенело – форма, предназначенная для согласования с существительным, но в безличном предложении ей просто не с чем согласовываться. Почему бы не решить, что то же самое происходит с краткой формой среднего рода прилагательного тяжелый – тяжело? Второе предположение о том, что в третьей цитате тяжело – наречие, оказывается ничуть не менее обоснованным. Есть наречие тяжело – уже «готовое» неизменяемое слово. Не проще ли считать, что именно оно в безличном предложении и выступает в качестве сказуемого? 5. Знакомство с теоретическим материалом. – Какие признаки будут характерны для этой новой грамматической категории? Найдите ответ в 3-й части текста из «Энциклопедии для детей “Аванта+”». Какое же из предположений верно? Получается, что форма тяжело одновременно и прилагательное – ведь оно способно быть сказуемым, и наречие – оно неизменяемо. Это слово как бы и то, и другое. Возникает мысль: а может быть, оно как раз ни то, ни другое, а что-то третье, совершенно особая грамматическая категория? В самом деле, в языке есть и другие слова, выступающие в роли сказуемого в безличном предложении: можно, нельзя, пора. Среди них есть оканчивающиеся на -о, похожие на наше тяжело: можно, надо. Есть и не похожие на него: жаль, нельзя, лень (ему лень даже пошевелиться), пора (пора приниматься за дело). Последние два слова по форме совпадают с существительными лень и пора. Некоторые ученые в своих трудах выделяют эти разнообразные по форме слова, объединяемые двумя общими свойствами (неизменяемостью и синтаксической ролью сказуемого в безличных предложениях), в отдельную часть речи, которая получила название категории состояния. Существует и другое название – предикативы. Сторонники выделения безлично-предикативных слов в особую часть речи признают, что это не очень убедительная категория. Так считал и ее «первооткрыватель» – российский языковед Лев Владимирович Щерба. «Противники» категории состояния называют главные члены таких предложений, как Мне холодно; Мне тяжело; Мне скучно и т.п., «предикативными наречиями». Иными словами, их все же признают какой-то особой категорией. |
Trích:
|
@ tất cả các mem: theo chị Thu Huong, chúng ta nên dừng việc thảo luận đề tài này ở đây. Với mem theviewingplatform, mọi ý kiến của các bác đều vô nghĩa. Tranh cãi với 1 nhân vật bảo thủ, cao ngạo như thế này chỉ vô ích, mất thời gian và thêm bực mình thôi các bác ạ.
|
Tôi đã viết:
Trích:
Bạn dẫn quyển sách giáo khoa nghi ngờ về слова категории состояния bạn có, tại sao lại lờ đi quyển sách giáo khoa khẳng định sự tồn tại của слова категории состояния các thành viên khác đã nêu? Tôi ủng hộ слова категории состояния nhưng tôi không nói là chỉ có tôi mới đúng, người khác sai. Tôi mới là học thật còn người khác học giả. Tôi vẫn tôn trọng những người không công nhận слова категории состояния, bởi vì bên cạnh quan điểm của tôi vẫn tồn tại quan điểm của họ. Muốn để mọi người tôn trọng mình, trước hết mình phải tôn trọng mọi người. |
Trích:
Trích:
Còn với cá nhân tôi thì vô cùng đơn giản: chính từ "именное" trong vị ngữ phức hợp định danh "именное составное сказуемое" quyết định tất cả: trạng ngữ không phải định danh, vì thế ở đây chỉ có thể là dạng ngắn đuôi của tính từ. Tôi thách cả chúa Trời cũng không phản biện được tôi vì cái chữ "именное" này, chứ đừng nói các "nhà ngôn ngữ học từ CHXHCNVN".:emoticon-0159-music |
Trời đất, mình đoán như thần! Đến lúc bí quá, không còn gì để nói nhất định sẽ văng cụm từ "CHXHCNVN" ra - và đúng như mình dự đoán! Không tử tế được lâu đâu, lại trở về đúng bản ngã của mình thôi!
|
Trích:
Ừ, thì anh giỏi, quá giỏi rồi !!!. Không phải thách thức cả Chúa trời nữa! Nhưng cái giỏi của anh chỉ được anh đem ra tung hô, khoe mẽ thôi! Chẳng ai thèm thừa nhận đâu! Anh đừng khoác lác! Tốt nhất là anh stop luôn đề tài này tại đây đi. Tôi cam đoan , chỉ có tôi, là người đang chịu khó, kiên nhẫn đọc mấy dòng giải thích rối rắm, dài dòng, phản khoa học, sai toét của anh thôi. Ngoài ra chẳng ai thèm quan tâm, chẳng ai thèm đọc nữa đâu. Anh đừng mất thời gian hùng biện nữa. Nước CHXHCNVN không nằm trong vấn đề bàn luận này! Nếu anh vẫn to mồm, vẫn luận điệu chê bai nước CHXHCNVN thì ban QT sẽ cho anh đi nghỉ mát vĩnh viễn luôn. |
Trích:
|
Cảm ơn các bác đã tranh luận nhiệt tình, một kẻ ngoại đạo như em đọc thấy mở mang ra nhiều:emoticon-0150-hands.
@ theviewingplatform (một "người quen" đã rất lâu trên NNN): Loạt bài mấy ngày trước của bạn trong topic này rất OK, bạn có thể cảm nhận được sự ủng hộ của mọi người. Nhưng đến những bài gần đây, tôi thấy bạn đã hơi xa dần quỹ đạo và bài viết mới nhất đây đã chứng minh điều đó. Nếu muốn tranh luận học thuật tại topic này, xin mời theviewingplatform tiếp tục. Nhưng nhớ phải tôn trọng những nguyên tắc căn bản khi tranh luận. Và tuyệt đối không được sử dụng những ngôn từ mà vì nó, chúng tôi đã khóa vĩnh viễn các nick trước của bạn. |
Trích:
Bạn chỉ biết có cuốn sách bạn học, tôi đoán tác giả của quyển giáo trình bạn nói đến là của Giáo sư-Tiến sỹ Белошапкова (đấy là trường hợp tốt nhất) hoặc là của học trò của Bà. Bạn thấy đấy, ngay cả những ai không công nhận слова категории состояния, người ta cũng rất thận trọng khi nhận định: Trích:
Việc không đưa vào giáo dục phổ thông vì ở bậc học này chỉ cần những kiến thức cơ bản, phổ thông mà thôi, không đưa những kiến thức quá khó, quá phức tạp cho học sinh, dành nó cho sinh viên, nghiên cứu sinh, nhà khoa học. Nhưng phổ thông thì cũng tùy loại trường. Trong tay tôi có quyển sách giáo khoa Tiếng Nga dùng cho trường phổ thông có nghiên cứu sâu về tiếng Nga (для школ с углубленным изучением русского языка), trong đó слова состояния được đưa vào dạy đấy. Bạn đang ở Nga chắc dễ dàng tìm được. Бабайцева В.В. РУССКИЙ ЯЗЫК. УЧЕБНИК. 5-9 классы. Москва, "Дрофа".1997 Trích:
|
Bác Мужик ơi, bác đường đường là 1 tiến sĩ ngôn ngữ tiếng Nga, việc gì bác phải đi tranh cãi với người chỉ biết tiếng Nga ở cấp độ phổ thông! Cứ để cho anh ta 1 mình tranh luận với chúa trời đi bác ơi! Đừng mất thời gian, vô ích với nhân vật này nữa bác ạ.
Tự khoe khoang và chê bai người khác chán rồi khắc anh ta tự bỏ đi thôi. |
Trích:
Trích:
Trích:
Thứ nhất: Trong tiếng Nga có tồn tại một loại từ loại như đang tranh luận трудно trong câu Мне трудно что делать hay xорошо trong câu Хорошо, что ты здесь. Nó tồn tại độc lập và khách quan không phụ thuộc vào ông Old Tiger hay ông theviewingplatform. Nó tồn tại trên đời này như con tép: người ta có thể gọi nó là con tép, con cá hay con tôm… Tương tự трудно hay xорошо các nhà ngôn ngữ gọi nó là cловo категории состояния hay là наречиe состояния tùy theo quan điểm. Và đúng như anh thev đã trích dẫn: đây là vấn đề cho đến nay chưa hoàn toàn thống nhất qua điểm. Trích:
Thứ nhì: Tại sao anh Thev lại cho đây là tính từ ngắn đuôi? Khúc mắc chỗ cái tên именное составное сказуемое, theo quan điểm cùa thev: Trích:
Nhưng anh thev. lại cho rằng chỉ có danh từ, tính từ và số từ “lập lên” именное составное сказуемое thì không đúng rồi! Tôi chỉ lấy một ví dụ: từ разбитый là từ loại nào? Có phải tính động từ причастие không? Phải: причастие! Nó không thuộc имя phải không? Đúng, không thuộc! Nó có thể kết hợp với động từ nối "быть" không? Có! Nó có thể tham gia vào cấu tạo câu không? Có! Ví dụ câu: Окна были разбиты. Theo quan điểm của anh thev. разбитый không thuộc имя nghĩa là nó không phải именное составное сказуемое . Vậy nó là loại сказуемое gì? Ví dụ khác đối với trạng từ. Ví dụ: Она замужем за моим братом. замужем có phải là trạng từ không? Nó tham gia cấu tạo câu như trên thì xin hỏi anh Thev loại vị ngữ đó là loại gì? Như ta biết: В зависимости от того, какой частью речи выражена основная часть сказуемого, составное сказуемое может быть глагольным и именным. Như vậy ngoài động từ tham gia vào cấu trúc của vị ngữ được gọi là глагольнoe составное сказуемое, tất cả các từ loại khác (không chỉ danh từ,, tính từ và số từ) đều được gọi là именное составное сказуемое. Mời anh thev. tham khảo: Phương thức thể hiện именная часть: 1. Имя существительное 1.1. Существительное в именительном или творительном падеже Он мой брат. Он был моим братом. 1.2. Существительное в косвенном падеже с предлогом или без предлога Штурман был в забытьи. Я без гроша. Этот дом – Мешкова. 1.3. Цельное словосочетание с главным словом – существительным в родительном падеже (со значением качественной оценки) Зять был молчаливой породы. Эта девушка высокого роста. 2. Имя прилагательное 2.1. Краткое прилагательное Он весел. Он стал весел. 2.2. Полное прилагательное в именительном или в творительном падеже Он весёлый. Он стал весёлым. 2.3. Прилагательное в сравнительной или в превосходной степени Здесь звуки музыки были слышнее. Ты самый лучший. 3. Причастие 3.1. Краткое причастие Он ранен. Стекла были разбиты. 3.2. Полные причастия в именительном или творительном падеже Стекла были разбитые. Стекла были разбитыми. 4. Местоимение или цельное словосочетание с главным словом местоимением Вся рыба – ваша. Это что-то новенькое. 5. Числительное в именительном или творительном падеже Их изба – третья с краю. Их изба была третьей с краю. 6. Наречие Его дочь замужем за моим братом. 7. Cловo категории состояния мне грустно, потому что весело тебе. Kết luận: 1) Trong tiếng Nga имя gồm có: существительное, прилагательное và числительное. 2) Nhưng tham gia vào именная часть thì không nhất thiết chỉ có существительное, прилагательное và числительное mà còn có: причастие, местоимение, наречие, cловo категории состояния. 3) Lập luận các từ трудно trong câu Мне трудно что делать hay từ xорошо trong câu Хорошо, что ты здесь không phải là имя nên không thể tham gia vào thành phần именное составное сказуемое vì vậy трудно và xорошо chỉ có thể là tính từ dạng ngắn đuôi LÀ SAI! |
Cảm ơn bạn vietdung88 đã góp ý. Mình không tranh cãi, không tranh luận (lý do thì mình cũng đã nói rồi). Mình viết bài trên đâu chỉ vì bạn theviewingplatform (nếu bạn ấy tiếp thu thì tốt, không cũng chẳng sao),mà để những người mới học tiếng Nga hay đọc topic này không bị bối rối, nhầm lẫn thôi mà.
Cám ơn vietdung88 lần nữa nhé! |
Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
Thứ hai, ở đây, hiển nhiên, là trạng từ, và trả lời câu hỏi cũng rõ ràng như ban ngày: "Cô ta làm gì?" "Cô ta lấy em trai tôi làm chồng". Vị ngữ ở đây là vị ngữ thuần động từ глагольное, chứ không phải именное. Vậy, anh định chứng minh điều gì với tôi ở đây? Song, nếu nói: "Ей было неохотно выйти замуж за моего брата", thì "неохотно" lại không phải là trạng ngữ, mà chính là tính từ dạng ngắn đuôi, bởi nó trả lời câu hỏi có động từ nối "là": "Что неохотно/Что является неохотным для нее делать?" Trích:
Trích:
Và nói chung, các anh phải rèn luyện cho mình trước hết tính trung thực, và nói sự thật, chứ sáng chế ra tiếng Nga, ngữ pháp Nga, đã đến lúc các phải trưởng thành, và nói với mình rằng đó không phải là việc của các anh. Thuật ngữ không được công nhận, cứ gân cổ chứng minh rằng đó là ngữ pháp. Để làm gì? Để tạo ảo tưởng rằng mình đệ nhất thiên hạ? Hay các anh nghĩ, tôi chưa bao giờ trông thấy người Việt? Năm thứ nhất, tôi có cơ hội học cùng "điều kỳ diệu" từ CHXHCNVN. "Kỳ diệu" đến mức, cô ta không thể phát âm cái tên Nga "Лука" bằng đúng hai âm "лу-ка". Giáo viên tiếng Nga sửa cô ta đến cả tuần, song cô ta vẫn "лук-ка", "лук-ка". Anh muốn nói, anh không thuộc số các điều "kỳ diệu" đó? |
Trích:
Khi tôi nói, tôi không phải là nhà ngôn ngữ học chuyên môn, điều đó tuyệt nhiên không có nghĩa tôi không học ngôn ngữ. Trong trường không chuyên ngữ, người ta cũng dạy tiếng Nga. Một bác sỹ thử đọc và không hiểu văn bản, hay viết không chính xác bệnh án hay đơn thuốc. Tôi nảy ra sáng kiến: Số là tôi chưa bao giờ thấy một người Việt nào ở Nga viết trong các forums, blogs bằng tiếng Nga. Nếu các bạn cho rằng các bạn "giỏi" tiếng Nga thật, tôi có thể mở đề tài này trong các forums, ví dụ của khoa ngôn ngữ MGU, viện ngôn ngữ, viện tiếng Nga Pushkin... Nếu các bạn "giỏi" thật, chúng ta đưa đề tài. Tôi nói ý kiến của tôi, các bạn nói ý kiến của các bạn, để nghe các chuyên gia tiếng mẹ đẻ Nga cho chúng ta biết: ai đúng, ai sai. Ai đồng ý và sẵn sàng tham gia? |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 08:23. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.