![]() |
Trích:
2 - Умирая не дам! |
Trích:
|
Xin các bác góp ý cho em dịch những câu này. Quả thực em nghĩ mãi mà không ra. Em xin cảm ơn
1/самодельный рыцарский замок 2/Это что же такое получается? 3/«Это надо же, что с человеком любовь делает!», 4/Вон как обросли к лету 5/тренировалась на бумажных листочках: câu nàu có phải thực hành trên giấy không nhỉ? 6/Мамин. Сейчас принесу 7/ ухоженный бизнесмен (có phải là doanh nghiệp lỗi thời không nhỉ?) |
Trích:
Thường thì các câu bạn nghĩ mãi không ra phương án dịch thì ... nên đưa kèm văn cảnh, như vậy sẽ dễ hơn đấy bạn ạ. Nina đoán mò được vài câu thôi, mấy câu khác thì chịu Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
|
cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "
|
Trích:
|
Trích:
Tiếng Anh là Market Capitalization Tiếng Việt là : Giá trị vốn hóa thị trường (của một công ty nào đó) (Vốn hoá thị trường nghĩa là gì: Là tổng số giá thị trường của tất cả cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết. Vốn hoá thị trường được tính bằng cách: Nhân tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết với giá hiện thời (tại thời điểm tính) của một cổ phiếu. Các nhà đầu tư thường sử dụng con số này để xác định qui mô của một công ty như là một sự so sánh với con số doanh thu hoặc tổng tài sản). Xin mời bạn nghiên cứu |
em cám ơn, em đag học tiếng nga chuyên ngành kinh tế mà từ điển về tiếng nga kinh tế không có nhiều lắm, cám ơn bác USY nhiều nhiều ạ
|
em hỏi ngoài lề chút... từ "đồng hồ vạn năng" là từ giè nhỉ? em ghi là пономарь nhưng hình như sai :emoticon-0116-evilg
|
Trích:
|
mình cũng đồng ý với từ Мультиметр
còn пономарь là người trông nom nhà thờ |
Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел - Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов 2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю! - Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то диломом быстро работу предложат. Còn câu này nữa: 1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал. 2- Где мой ключ? Это опять ты его взял? - Видеть я не вижу твой ключ. |
Trích:
Trích:
- Đừng lo. Ai khác thế nào không biết, chứ cậu với tấm bằng của cậu thì .... Trích:
1- Tôi hoàn toàn không biết anh, hoàn toàn chưa nghe nói gì về anh 2- Tôi hoàn toàn không thấy cái chìa khóa của anh |
Trích:
Theo mình có thể là 1 cách nói dân dã thôi ! |
Về лексическое значение (ví dụ: Видеть я не вижу và не видеть) không có gì khác biệt. Nhưng về phong cách biểu cảm thì có sự khác nhau. Cấu trúc kiểu Видеть я не вижу thuộc разговорный стиль, mang sắc thái nhấn mạnh.
|
Thật ra để hiểu ý nghĩa của nó thì em hiểu! Hay bất kỳ ai ở đây đều hiểu. Nhưng e muốn hỏi cái sắc thái biểu cảm của các câu ý như thế nào? ý em là nhờ các bác tìm 1 câu tương đương trong tiếng việt với sắc thái biểu cảm đó ý mà!!!!
|
Sắc thái biểu cảm thì ... còn phụ thuộc cả hoàn cảnh, ngữ điệu, thái độ của người nói nữa mà bạn nguyentiendungrus_83 ơi! Cái này ... hơi khó diễn đạt bằng lời nhỉ...
Ví dụ hai câu - Anh giờ không còn là bạn tôi - Anh đã từng ở đây, đã từng là người thân yêu nhất Sao bây giờ chỉ là bạn cũng không Tất nhiên thông điệp chính truyền đi thì như nhau, nhưng mà biểu cảm thì ... khác nhau rất nhiều, các bác cao nhân thấy có phải thế không ạ? |
Trích:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал ( Biết về mày thì tao cũng chẳng biết,nghe thì tao cũng chẳng nghe thấy gì bao giờ cả) 2- Где мой ключ? Это опять ты его взял? - Видеть я не вижу твой ключ. ( đến nhìn tao cũng chẳng nhìn thấy cái chìa khóa của mày nữa là) Mọi người thấy thế có hợp lý không ạ ! Xin tham khảo ý kiến!!! |
Trích:
|
Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 05:09. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.