Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=444)

micha53 12-09-2009 08:55

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 37588)
Ну ты! Даешь???
Các bác khác cho ý kiến ạ!

1 - А ты сможешь?
2 - Умирая не дам!

virus 12-09-2009 12:38

Trích:

nn? viết (Bài viết 37569)
"Ну ты даешь..." Bác nào hay gặp câu này làm ơn giải thích rõ hơn về các trường hợp sử dụng của nó được không?
Em cảm ơn !

Ни фига себе có lẽ cũng có nghĩa tương tự các bác nhỉ? Cộng thêm khuôn mặt ngỡ ngàng, và đôi mắt mở to :emoticon-0136-giggl.

thocon888 14-09-2009 07:02

Xin các bác góp ý cho em dịch những câu này. Quả thực em nghĩ mãi mà không ra. Em xin cảm ơn
1/самодельный рыцарский замок
2/Это что же такое получается?
3/«Это надо же, что с человеком любовь делает!»,
4/Вон как обросли к лету
5/тренировалась на бумажных листочках: câu nàu có phải thực hành trên giấy không nhỉ?
6/Мамин. Сейчас принесу
7/ ухоженный бизнесмен (có phải là doanh nghiệp lỗi thời không nhỉ?)

Nina 14-09-2009 18:17

Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
Xin các bác góp ý cho em dịch những câu này. Quả thực em nghĩ mãi mà không ra. Em xin cảm ơn

Bạn thocon888 thân mến

Thường thì các câu bạn nghĩ mãi không ra phương án dịch thì ... nên đưa kèm văn cảnh, như vậy sẽ dễ hơn đấy bạn ạ.

Nina đoán mò được vài câu thôi, mấy câu khác thì chịu
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
1/самодельный рыцарский замок

Có lẽ đó là tòa lâu đài hiệp sĩ tự làm (đồ chơi?)
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
2/Это что же такое получается?
3/«Это надо же, что с человеком любовь делает!»,
4/Вон как обросли к лету

Mấy câu này không có văn cảnh thì khó trả lời lắm, mình thì chịu
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
5/тренировалась на бумажных листочках: câu nàu có phải thực hành trên giấy không nhỉ?

Có lẽ bạn đúng, mình không dám chắc
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
6/Мамин. Сейчас принесу

Câu này mình sợ là bạn trích thiếu chăng?
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
7/ ухоженный бизнесмен (có phải là doanh nghiệp lỗi thời không nhỉ?)

Câu này theo mình là một doanh nhân vẻ ngoài lịch sự, (chăm sóc chu đáo cho bề ngoài của mình)

cthnnl89 14-09-2009 19:08

cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "

акула 17-09-2009 22:03

Trích:

cthnnl89 viết (Bài viết 37831)
cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "

Thị trường vốn của tập đoàn...

USY 17-09-2009 22:46

Trích:

cthnnl89 viết (Bài viết 37831)
cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "

Рыночная капитализация акционерной компании — стоимость всех её акций, то есть цена, которая устанавливается котировкой на фондовой бирже (если не учитывать изменение цен акций в процессе их скупки). Вычисляется данная величина как произведение цен акций на количество выпущенных акций.

Tiếng Anh là Market Capitalization
Tiếng Việt là : Giá trị vốn hóa thị trường (của một công ty nào đó)

(Vốn hoá thị trường nghĩa là gì: Là tổng số giá thị trường của tất cả cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết. Vốn hoá thị trường được tính bằng cách: Nhân tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết với giá hiện thời (tại thời điểm tính) của một cổ phiếu. Các nhà đầu tư thường sử dụng con số này để xác định qui mô của một công ty như là một sự so sánh với con số doanh thu hoặc tổng tài sản).

Xin mời bạn nghiên cứu
 
Giá trị vốn hoá thị trường - Market capitalization (3/2/2009 - 15:10)

(Thuchanhchungkhoan) Giá trị vốn hoá thị trường là thước đo quy mô của một doanh nghiệp, là tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp, được xác định bằng số tiền bỏ ra để mua lại toàn bộ doanh nghiệp này trong điều kiện hiện tại.

Giá trị vốn hoá thị trường tương đương với giá thị trường của cổ phiếu nhân với số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. Khi tính giá trị vốn hoá thị trường người ta chỉ tính đến các cổ phiếu phổ thông chứ không tính đến cổ phiếu ưu đãi, vì chỉ cổ phiếu phổ thông mới đem lại cho người sở hữu quyền tham gia điều hành doanh nghiệp.

Không nên nhầm lẫn giữa giá trị vốn hoá thị trường với tổng giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp (equity value), vì trong tổng giá trị vốn cổ phần còn bao gồm cả các quyền mua cổ phiếu chưa thực hiện và trái phiếu, cổ phiếu chuyển đổi nữa.

Qui mô và tốc độ tăng của giá trị vốn hoá thị trường là thước đo vô cùng quan trọng để đánh giá thành công hay thất bại của một doanh nghiệp niêm yết công khai. Tuy vậy giá trị vốn hoá thị trường còn có thể tăng giảm do một số nguyên nhân ko liên quan gì đến kết quả hoạt động, ví dụ như việc mua lại một doanh nghiệp khác, bán bớt một số bộ phận của tập đoàn, hay mua lại chính cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán. Giá trị vốn hoá thị trường phản ánh giá cổ phiếu của một công ty, trong khi giá này có thể thay đổi theo kì vọng của các nhà đầu tư, vì vậy chỉ số này không phản ánh hoàn toàn chính xác giá trị thực sự của doanh nghiệp đó.
Số lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường của một doanh nghiệp thường nhỏ hơn tổng số cổ phiếu mà nó phát hành, bởi một phần không nhỏ số cổ phiếu này nằm trong tay các thành viên nội bộ của doanh nghiệp (insider), một phần khác thì được doanh nghiệp mua lại trở thành cổ phiếu quỹ (treasury stock). Thêm vào đó, một phần không nhỏ số lượng cổ phiếu lưu hành ít ỏi này lại do các tổ chức đầu tư nắm giữ lâu dài và ít khi đem ra giao dịch. Kết quả là chỉ có một tỉ lệ nhỏ cổ phiếu thực sự được đem ra mua bán trong ngày. Việc một lượng lớn hoặc toàn bộ cổ phiếu của một doanh nghiệp đột nhiên xuất hiện trên thị trường, khi doanh nghiệp và các thành viên nội bộ bán cổ phiếu của mình ra, có thể làm giá cổ phiếu đó tụt dốc ngay lập tức.
Chưa có một chuẩn mực nào cho việc phân loại doanh nghiệp theo giá trị vốn hoá thị trường nhưng ở mức độ tương đối có thể phân ra thành 6 nhóm sau:
Mega Cap : trên 200 tỷ USD
Big/Large Cap : 10 đến 200 tỷ USD
Mid Cap : 2 đến 10 tỷ USD
Small Cap : 300 triệu đến 2 tỷ USD
Micro Cap : 50 triệu đến 300 triệu USD
Nano Cap : dưới 50 triệu USD
Blue chip thường được hiểu tương đương với các doanh nghiệp có qui mô từ Big/Large Cap trở lên, trong khi đó các nhà đầu tư luôn coi cổ phiếu của các doanh nghiệp micro-cap và nano-cap là penny stock, bất kể giá cổ phiếu của chúng như thế nào.
Thuật ngữ giá trị vốn hoá thị trường đôi khi được thay thế bằng thuật ngữ "mức vốn hoá" (capitalization), tuy nhiên thường thì mức vốn hoá thể hiện tổng lượng vốn được sử dụng để duy trì cân đối tài chính của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy giá trị vốn hoá thị trường cộng với các khoản nợ (tính trên sổ sách hoặc theo giá thị trường) cộng với giá trị cổ phiếu chuyển đổi.

cthnnl89 18-09-2009 09:38

em cám ơn, em đag học tiếng nga chuyên ngành kinh tế mà từ điển về tiếng nga kinh tế không có nhiều lắm, cám ơn bác USY nhiều nhiều ạ

акула 22-09-2009 22:05

em hỏi ngoài lề chút... từ "đồng hồ vạn năng" là từ giè nhỉ? em ghi là пономарь nhưng hình như sai :emoticon-0116-evilg

hungmgmi 22-09-2009 22:16

Trích:

акула viết (Bài viết 38478)
em hỏi ngoài lề chút... từ "đồng hồ vạn năng" là từ giè nhỉ? em ghi là пономарь nhưng hình như sai :emoticon-0116-evilg

Theo mình từ đó là Мультиметр.

jryeti 22-09-2009 22:42

mình cũng đồng ý với từ Мультиметр
còn пономарь là người trông nom nhà thờ

nguyentiendungrus_83 24-09-2009 23:16

Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов
2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то диломом быстро работу предложат.

Còn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.

Nina 25-09-2009 00:57

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов

Câu này Nina hiểu như sau: Ai đó khác thì có thể không biết, nhưng cậu thì chắc chắn phải biết rằng ....
Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то дипломом быстро работу предложат.

Ý của chỗ này theo Nina là
- Đừng lo. Ai khác thế nào không biết, chứ cậu với tấm bằng của cậu thì ....

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
Còn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.

Nina không phải là nhà ngôn ngữ học, càng không chuyên nghiệp, nên chỉ trả lời theo ý mình hiểu thôi
1- Tôi hoàn toàn không biết anh, hoàn toàn chưa nghe nói gì về anh
2- Tôi hoàn toàn không thấy cái chìa khóa của anh

matador 25-09-2009 07:48

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?


1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов

Ây zà , cái tằng Zdung à , người Kinh khác ko piết , nhưng mày piết , trong bụng tao ko có con chữ , sao tao đi làm bài thi kiểm tra được !

2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то диломом быстро работу предложат.

Ây zà , bọn khác mới lo chứ cái tằng mày có cái bằng đẹp thế người ta đem xe trâu tới đón đi làm ngay à , ây zà !!!

Còn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.

1- Ây zà , ngộ không piết , không có piết cái tằng mày à !!!

2- Ây zà , ngộ không thấy , không có thấy cái tìa khóa nào à !!!



:emoticon-0116-evilg:emoticon-0116-evilg


Theo mình có thể là 1 cách nói dân dã thôi !

Old Tiger 25-09-2009 09:03

Về лексическое значение (ví dụ: Видеть я не вижу và не видеть) không có gì khác biệt. Nhưng về phong cách biểu cảm thì có sự khác nhau. Cấu trúc kiểu Видеть я не вижу thuộc разговорный стиль, mang sắc thái nhấn mạnh.

nguyentiendungrus_83 25-09-2009 12:03

Thật ra để hiểu ý nghĩa của nó thì em hiểu! Hay bất kỳ ai ở đây đều hiểu. Nhưng e muốn hỏi cái sắc thái biểu cảm của các câu ý như thế nào? ý em là nhờ các bác tìm 1 câu tương đương trong tiếng việt với sắc thái biểu cảm đó ý mà!!!!

Nina 25-09-2009 12:26

Sắc thái biểu cảm thì ... còn phụ thuộc cả hoàn cảnh, ngữ điệu, thái độ của người nói nữa mà bạn nguyentiendungrus_83 ơi! Cái này ... hơi khó diễn đạt bằng lời nhỉ...

Ví dụ hai câu

- Anh giờ không còn là bạn tôi

- Anh đã từng ở đây, đã từng là người thân yêu nhất
Sao bây giờ chỉ là bạn cũng không

Tất nhiên thông điệp chính truyền đi thì như nhau, nhưng mà biểu cảm thì ... khác nhau rất nhiều, các bác cao nhân thấy có phải thế không ạ?

nguyentiendungrus_83 25-09-2009 16:04

Trích:

Nina viết (Bài viết 38697)
Sắc thái biểu cảm thì ... còn phụ thuộc cả hoàn cảnh, ngữ điệu, thái độ của người nói nữa mà bạn nguyentiendungrus_83 ơi! Cái này ... hơi khó diễn đạt bằng lời nhỉ...

Ví dụ hai câu

- Anh giờ không còn là bạn tôi

- Anh đã từng ở đây, đã từng là người thân yêu nhất
Sao bây giờ chỉ là bạn cũng không

Tất nhiên thông điệp chính truyền đi thì như nhau, nhưng mà biểu cảm thì ... khác nhau rất nhiều, các bác cao nhân thấy có phải thế không ạ?

Tất nhiên sắc thái biểu cảm thì tùy vào từng tình huống, mỗi tình huống ,mỗi hoàn cảnh lại có những sắc thái khác nhau. Nhưng tôi cũng đã đưa ra tình huống trong các câu đó rồi mà. Nhìn chung thì 2 câu đầu tôi thấy Nina đưa ra những câu rất tương đương và hợp lý! còn 2 câu sau tôi thử đưa ra một vài câu mà trong tình huống như thế thì người việt mình hay nói như thế nào?để mọi người nhận xét giùm.
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал
( Biết về mày thì tao cũng chẳng biết,nghe thì tao cũng chẳng nghe thấy gì bao giờ cả)

2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.
( đến nhìn tao cũng chẳng nhìn thấy cái chìa khóa của mày nữa là)

Mọi người thấy thế có hợp lý không ạ ! Xin tham khảo ý kiến!!!

Nina 25-09-2009 16:43

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38712)
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.
( đến nhìn tao cũng chẳng nhìn thấy cái chìa khóa của mày nữa là)

Mọi người thấy thế có hợp lý không ạ ! Xin tham khảo ý kiến!!!

Câu này thì Nina lại thấy chưa hợp lý lắm. Vì câu trên người hỏi đã hỏi "Это опять ты его взял?" - như vậy người kia đã từng thấy cái chìa khóa ấy rồi mà...

nguyentiendungrus_83 25-09-2009 19:59

Trích:

Nina viết (Bài viết 38713)
Câu này thì Nina lại thấy chưa hợp lý lắm. Vì câu trên người hỏi đã hỏi "Это опять ты его взял?" - như vậy người kia đã từng thấy cái chìa khóa ấy rồi mà...

Không có thể Nina hiểu nhầm chăng? người hỏi chỉ hỏi là lại là mày lấy ah? đúng là có thể người kia đã nhìn thấy chìa khóa nhưng mà đó có thể là lần nào đó khác có thể hôm qua hay lâu hơn nữa rồi,còn lần này người này đã không nhìn thấy chìa khóa của người hỏi. Và tất nhiên trong câu đáp lại người này đã nói là không nhìn thấy nhưng có điều không chỉ nói là kô nhìn thấy mà dùng cấu trúc nhấn mạnh thêm rằng rõ ràng là mình không thấy. Vì thế nên tôi dịch sang cấu trúc tương đương là như thế? Đó là ý của tôi, mọi người khác có ý kiến gì không? xin hãy cho ....xem thế nào? Chúng ta cùng thảo luận mà!!!


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 05:09.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.