![]() |
Trích:
Hỏi Сколько у тебя зарплаты trong ngữ cảnh nào đó người ta có thể hiểu là lương bao nhiêu, còn thường thì được hiểu là bao nhiêu lần lương, ví dụ: У нас на квартиру уходят обычно две мои зарплаты. Nhưng đây ta đang bàn đến việc nói tiếng Nga như thế nào cho đúng, bạn nguyentiendung_83 rus à. |
Trích:
|
Trích:
câu 1: 1 + 1 = 3 тогда, когда операция не правильная!( khi làm sai phép toán):D câu 3:потому что самка лежит на спине в норе!vì rùa cái đang nằm ngửa ở trong hang )=)):)):D |
Trích:
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
...Trên thiên đàng thì khí hậu tốt hơn, nhưng dưới địa ngục thì lại có hội (với nghĩa để trò chuyện, đàn đúm...) Các truyện còn lại bạn dịch thế là chấp nhận được. Chỉ có điều là ботинок không hẳn là giày cao gót đâu. Nghĩa chung là giày cao cổ thôi. |
1. Пьяный водитель едет навстречу движению. Милиционер останавливает его:
- Куда вы едете? - Не знаю, но боюсь, что уже опоздал - все едут обратно. 2. Молодой человек едет в поезде, читает книгу и каждую минуту говорит: - Не может быть! Вот это да! Неужели? Никогда бы не подумал! - Извините, что вы читаете? - спрашивает сосед. - Орфографический словарь. 3. В самолёте очень скромный молодой человек долго не мог заговорить со своей симпатичной соседкой. Наконец он спрашивает: - Извините, вы тоже летите этим самолётом? 4. Милиционер останавливает машину и просит шофёра показать права. - Что? Я ехал слишком быстро? - Нет, вы летели слишком низко. 5. - Тебе нравится ходить в школу? - Да. И из школы идти нравится. Только вот эти часы между ходьбой - самое противное. 6. - Официант! В моей тарелке плавает муха! - Не может быть, сэр! Мухи не умеют плавать. |
На днях русские друзья подарили мне ежемедведник с изображением Д. Медведева на фоне Кремля. На следующем сборе форумчан "столичного округа" покажу (вместе с бутылкой "Юрий Долгорукий").
|
1. Một tài xế say rượu đi vào đường ngược chiều. Một cảnh sát dừng xe anh ta lại:
- Anh đi đâu thế? - Tôi không biết, tôi sợ rằng tôi đã bị muộn mất rồi vì tất cả mọi người đều đi ngược lại. |
Trích:
Gợi ý "Ежемедведники" hay đồng hành với "Путемедведители" và chúng được cấu tạo trên cơ sở các từ "ежедневник" và "путеводитель", xuất hiện có lẽ sau khi ông Медведев lên làm Tổng thống Liên bang Nga. |
Trích:
|
Trích:
Tai hại quá. Chỉ tại "cóp" và "pát" đấy mà. Xin được sửa lại thẳng vào bài. |
Trích:
... vì thấy tất cả mọi người đều quay về. |
1_Một người lái xe say rượu đi ngược chiều.Cảnh sát dừng xe anh ta lại:
-Anh đi đâu đấy? -Không biết, tôi sợ mình trễ mất vì tất cả đều đi ngược lại. 2_Một chàng trai trẻ vừa đi trên tàu hỏa vừa đọc sách và mỗi phút đều nói: -Không thể nào? Đây mới đúng? Chẳng lẽ?Mình chưa bao giờ nghĩ ! Một người ngồi bên cạnh hỏi:_Xin lỗi, bạn đọc caí gì vậy? -Từ điển chính tả. 3_Trong máy bay có một chàng thanh niên trẻ rất khiêm tốn đã không thể nói chuyện với cô gái xinh đẹp ngồi cạnh mình.Cuối cùng thì anh ta cũng hỏi: _Xin lỗi, bạn cũng đi chuyến bay này à? 4_Cảnh sát dừng một chiếc xe ô tô lại và yêu cầu tài xế xuất trình bằng lái. _Gì vậy? Tôi đi nhanh quá à? _Không, anh đáp nhanh quá. 5_Bạn có thích tới trường học không? -Có.Và từ trường học thích đi như thế này.Ngược lại với minh_chỉ giữa giờ đi bộ này à. 6_Phục vụ! Con ruồi đang bơi trong cái mâm của tôi. -Không thể nào, thưa ngài!Con ruồi không biết bơi. |
Trích:
Trích:
- "nói chuyện" thay bằng "bắt chuyện" - "chuyến bay " đổi thành "trên chiếc máy bay" thì bàn dịch sẽ đúng và hay hơn. Trích:
Trích:
- Có ạ! Cả về học cháu cũng thích. Chỉ có thời gian giữa đi và về là chẳng thích tẹo nào! Trích:
Mong bạn tích cực tham gia, chúc thành công! |
Trích:
|
Trích:
|
ГЛАГОЛЫ ДВИЖЕНИЯ С ПРИСТАВКАМИ
1. Босс входит в офис и видит, что служащий целует его секретаршу. - Разве я вам за это плачу деньги, молодой человек? - О, я это делаю бесплатно, сэр! - отвечает служащий. 2. Начальник тюрьмы: - Вы выходите на свободу. Надеюсь, что теперь вы начнёте честную жизнь. - Ах, господин начальник! Мне уже 60 лет и я не люблю экспериментов. 3. Господин Хуго посмотрел утром в окно и сказал жене: - Мне кажется, сегодня будет прекрасный день. - Ну и что? - Ты часто говорила, что в один прекрасный день уйдёшь от меня. 4. Жена ушла от мужа. Дома она говорит матери: - Как только я вышла из дома, я услышала выстрел. Как ты думаешь, он убил себя? - Я думаю, он открыл бутылку шампанского. 5. На маленькой станции кассир говорит пассажиру: - Скорый поезд на Москву пройдёт через 10 минут, а пассажирский через 3 часа. Я советую вам сесть на пассажирский. - Почему? - Скорый на нашей станции не останавливается. 6. Старушка покупает билет на поезд. Кассир спрашивает: - До какой станции? - Я точно не знаю, но если поезд будет ехать медленно, я увижу место, где мне надо выходить. |
1 Một ông chủ đến văn phòng và nhìn thấy anh nhân viên đang hôn cô thư kí của ông ta.
-Chàng trai trẻ, tôi phải trả anh bao nhiêu tiền cho đều này? -O,tôi làm đều này miễn phí thưa ngài!_anh nhân viên trả lời. 2 Người phụ trách trại giam: -Anh đã được tự do.Hi vọng rằng bây giờ anh hãy bắt đầu một cuộc sống trung thực. -Oh,thưa xếp!Tôi đã 60 tuổi và không thích những thử nghiệm. 4 Một cô vợ đã bỏ chồng .Ở nhà cô ấy nói với mẹ mình: -Ngay sau khi con rời khỏi nhà, con đã nghe tiếng súng.Mẹ nghĩ thế nào, anh ta đã tự sát? -Mẹ nghĩ, nó đã mở chai sâm banh. 6 Một bà cụ mua vé tàu hỏa.Người bán vé liền hỏi: -Tới nhà ga nào ạ? -Tôi cũng không biết chính xác, nhưng nếu tàu chạy từ từ tôi sẽ nhìn thấy nơi tôi cần phải đi. |
Trong chuyện số 1 bạn songbinhminh đã hiểu nhầm ý ông chủ rồi. Thế này cơ: "Này anh bạn, tôi trả lương cho anh để anh làm việc này đấy à?" ("Phải chăng tôi trả lương cho anh để anh làm việc này?").
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 09:50. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.