![]() |
Trích:
Em rất thích phương án "Thóc đâu bồ câu nấy" của Nina. |
Trích:
Nhưng chúng có chút xíu khác nhau, nhiều lúc nói với người thân có thể bị hiểu nhâm. Câu đầu nói lên; Ta có ảnh hưởng tích cực đến mọi vật, còn câu thứ 2: Ta đưa lại hậu quả (tiêu cực) cho mọi vật. Phương án "Thóc đâu bồ câu nấy", theo tôi, ý thì đúng 100%. Nhưng bồ câu-thóc có vẻ vật chất, còn cặp hoa-bướm đẹp hơn (không phải là hoa-ong), "đến" với nhau là vì tình cảm, như đây chẳng hạn: |
Trích:
|
Ругать, бранить на все кóрки
Câu trên có nghĩa là: Chửi như tát nước vào mặt, chửi té tát, xỉ vả thậm tệ, vạc mặt... Có thể cho câu thành ngữ Việt Nam "Chửi như vặt thịt" là thành ngữ tương đương được không các bác? |
Chửi như tát nước vào mặt, chửi té tát, xỉ vả thậm tệ, vạc mặt..... Đây nó cũng là thành ngữ mà bác!:(
|
Trích:
Còn với MU tương đương phải là "Chửi như hát hay"! |
Các bác ơi thế câu : Đánh chó phải ngó chủ nhà dịch sao hả các bác...???
|
неприязнь портит зрение
dịch là Tối mắt (mờ mắt) vì hằn học có được không các bác? |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Trích:
Em thấy có phương án "Không ưa thì dưa có dòi" hoặc "Ghét nhau quả bồ hòn cũng méo", hoặc "Ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng" cũng hợp lý, còn tuỳ thuộc ngữ cảnh mà lựa chọn cho phù hợp. BR, |
Con ngựa đá con ngựa đá...
Ở VN mình có nghe câu : "con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa" hay "thầy giáo tháo giày, vất tất vất đấy; thầy tu thù Tây, cạo đầu cầu đạo".
Trong ngôn ngữ Nga cũng có những câu chơi chữ, nói luyến, nói láy.. Nó nhằm giúp rèn luyện khả năng phát âm chuẩn hơn, nhanh hơn, thành thạo hơn, tạo phản xạ với cách phát âm từ mới. Và cũng không kém phần thú vị !! Mình giới thiệu 1 số câu: (hãy đọc 1 cách nhanh nhất có thể nhé) 1. Ткет ткач ткани на платки Тане Tạm dịch là : các kiểu dệt vải cho khăn trùm đầu Tanhia 2. Цапля чахла, цапля сохла Con cò ốm yếu, con cò khô héo. 3. На дворе трава, на траве дрова Trong vườn có cỏ, trên cỏ có củi. 4. Шакал шагал, шакал скакал Сhó sói tung tăng, chó sói nhảy nhót. 5. По ремешку, по бревешку боком проведу кобылку Сó dây cương, không lo không cưỡi được ngựa! :D |
Краснéть до корнéй волóс
Ngượng chín người!:emoticon-0111-blush Không có lỗ nẻ mà chui! |
СМЕШНО ДО БОЛИ – CƯỜI ĐAU CẢ BỤNG
|
Trích:
Любить до боли в сердце |
Кормить завтраками!
Hẹn lên hẹn xuống Hẹn rày hẹn mai Hứa hươu hứa vượn |
Trích:
Thế câu này là gì các bác nhỉ? Khó người khó ta, dễ người dễ ta ? http://i224.photobucket.com/albums/d.../getImage1.jpg |
Chào các bác !
Hiện tại cháu đang làm курсовая работа по теме "Отношение русских и вьетнамцев к труду" (на материале пословиц и поговрок). Cháu thực sự mong sự giúp đỡ của mọi người rất nhiều. Hôm rồi cháu làm тезисы, vì không hiểu nổi nên khi phân tích cháu chỉ chia thành ngữ tục ngữ liên quan đến lao động theo từng chủ đề, như "bệnh lười", "tầm quan trọng của lao động" hay "kinh nghiệm", nhưng cô giáo muốn cháu phân tích rõ ràng. Cháu tìm trên google về ý nghĩa thì hầu như ko có. Còn khi so sánh với thành ngữ, tục ngữ VN cần dịch дословно và nêu rõ nguồn gốc. Mấy câu thành ngữ, tục ngữ cháu so sánh đều nhặt nhạnh, hoặc tự nhớ ra, và cháu cũng tự dịch luôn vì không thể tìm ra trang web hay tài liệu nào có bản dịch 2 ngôn ngữ như thế. Thêm nữa, cháu tìm thành ngữ, tục ngữ liên quan đến lao động cũng rất ít, đa số tìm thấy là về kinh nghiệm. Và có khi có cả bài kiểu như ca dao dài ngoằng :(( Hi vọng mọi người có thể cho cháu thêm tài liệu về đề tài này. Cháu đang bế tắc thực sự :((:((:((:(( |
Trích:
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ - Một nghề cho chín còn hơn chín nghề - Nước chảy đá mòn. - Thuận vợ thuận chồng, biển Đông tát cạn; Thuận bè thuận bạn, tát cạn biển Đông - Tấc đất, tấc vàng. - Há miệng chờ sung - Ôm cây đợi thỏ - Con trâu là đầu cơ nghiệp. - Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống. - Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân. - Tốt quá hóa lốp. - Xanh nhà hơn già đồng. - Ruộng cao trồng mầu, ruộng sâu cấy chiêm. - Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen. - Bốc mả kiêng ngày trùng tang Trồng khoai lang kiêng ngày gió bấc. - Chuối sau, cau trước. - Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn. - Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một lứa. - Làm ruộng ăn cơm nằm, chăm tằm ăn cơm đứng. - Tằm đói một bữa bằng người đói nửa năm. - Một nong tằm là năm nong kén Một nong kén là chín nén tơ. - Ao sâu tốt cá Nước cả cá to. - Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa. - Nắng sớm thì đi trồng cà Mưa sớm ở nhà phơi thóc. - Gió heo may mía bay lên ngọn. - Đom đóm bay ra, trồng cà tra đỗ Tua rua bằng mặt cất bát cơm chăm. - Ba tháng trông cây không bằng một ngày trông quả. - Chắc rễ bền cây. - Cây chạm lá, cá chạm vây. - Muốn ăn thì lăn vào bếp, muốn chết thì lết vô hòm - Năm trước được cau, năm sau được lúa. - Được mùa lúa, úa mùa cau Được mùa cau, đau mùa lúa - Được mùa quéo, héo mùa chiêm. - Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm - Gió đông là chồng lúa chiêm Gió bấc là duyên lúa mùa. - Chiêm xấp tới, mùa đợi nhau. - Lúa chiêm đứng nép đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên. - Đói thì ăn ráy, ăn khoai Chớ thấy lúa trỗ tháng hai mà mừng. - Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa. - Mạ chiêm ba tháng không già Mạ mùa tháng rưỡi ắt là không non - Lúa chiêm nép ở đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên. - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. - Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa - Trời đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa. - Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa. - Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ - Nhất canh trỉ , nhị canh viên , tam canh điền - Ếch tháng mười, người tháng giêng - Đi một ngày đàng, học một sàng khôn - Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa - Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn. - Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước - Giàu đâu những kẻ ngủ trưa, sang đâu những kẻ say sưa tối ngày - Lập thu mới cấy lúa mùa, Khác nào hương khói lên chùa cầu con - Gió thổi là chổi trời - Trăm rác lấy nác làm sạch. - Qua giêng hết năm, qua rằm hết tháng. - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. - Ngày tháng mười chưa cười đã tối - Đông chết se, hè chết lụt. - Tháng bảy mưa gãy cành tràm. - Tháng tám nắng rám trái bưởi. - Tháng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào. - Sáng mưa, trưa tạnh. - Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo. - Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa. - Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật. - Tháng bảy kiến đàn, đại ngàn hồng thủy. - Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão. - Én bay thấp mưa ngập cầu ao. én bay cao mưa rào lại tạnh. - Tỏ trăng mười bốn được tằm. Tỏ trăng hôm rằm thì được lúa chiêm. - Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu. - Mồng tám tháng tám không mưa Bỏ cả cầy bừa mà nhổ lúa đi. - Tháng chín mưa rươi, tháng mười mưa mạ. - Lúa mùa thì cấy cho sâu Lúa chiêm thì gẩy cành dâu mới vừa. - Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống. - Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân. - Tốt quá hóa lốp. - Xanh nhà hơn già đồng. - Ruộng cao trồng mầu, ruộng sâu cấy chiêm. - Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen. - Bốc mả kiêng ngày trùng tang Trồng khoai lang kiêng ngày gió bấc. - Chuối sau, cau trước. - Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa. - Nắng sớm thì đi trồng cà Mưa sớm ở nhà phơi thóc. - Gió heo may mía bay lên ngọn. - Đom đóm bay ra, trồng cà tra đỗ Tua rua bằng mặt cất bát cơm chăm. - Ba tháng trông cây không bằng một ngày trông quả. - Chắc rễ bền cây. - Cây chạm lá, cá chạm vây. - Tháng chín ăn rươi, tháng mười ăn ruốc - Một tiền gà, ba tiền thóc. - Cơm ăn một bát sao no Ruộng cày một vụ sao cho đành lòng Sâu cấy lúa, cạn gieo bông Chẳng ươm được đỗ thì trồng ngô khoai. - Trồng trầu đắp nấm cho cao Che cho sương nắng khỏi vào gốc cây Nửa năm bén rể bén dây Khôn dầu bã đậu bón tay cho liền. - Đầu năm sương muối , cuối năm gió bấc. - Tháng giêng rét dài, tháng hai rét lộc, tháng ba rét nàng Bần. - Mặt trời có quầng thì hạn, mặt trăng có tán thì mưa. - Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa. - Thâm đông, trống bắc, hễ nực thì mưa.. - Tháng chín mưa rươi, tháng mười mưa cữ. - Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa. - Động bể Xuân né, xúc thóc ra phơi; động bể Đại bằng đổ thóc vào rang. - Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt. - Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi. - Chớp thừng chớp bão, chẳng bão thì mưa. - Tháng mười sấm rạp, tháng chạp sấm động.- Bao giờ đom đóm bay ra Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng. - Tua rua thì mặc tua rua Mạ già ruộng ngấu không thua bạn điền. - Ai ơi nhớ lấy lời này Nuôi tằm ba lứa, ruộng cày ba năm Nhờ trời hoà cốc phong đăng Cấy lúa lúa tốt, nuôi tằm tằm tươi Được mùa dù có tại trời Chớ thấy sóng cả mà rời tay co. - Dưa gang một, chạp thì trồng Chiêm cấy trước tết thì lòng đỡ lo Tháng hai đi tậu trâu bò Cày đất cho ải mạ mùa ta gieo. - Gỗ kiền anh để đóng cày Gỗ lim gỗ sến anh nay đóng bừa Răng bừa tám cái còn thưa Lưỡi cày tám tấc đã vừa luống tơ Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều Lập thu mới cấy lúa mùa, Khác nào hương khói lên chùa cầu con. |
Giờ thì mình chỉ nhớ được một câu mình thích về lao động :)
Работа не волк, в лес не убежит. |
Trích:
Em cảm ơn bác Tran - con bé con nhà em vừa xong bài tập về ca dao Việt Nam, may quá có bác sưu tầm được rất nhiều câu "độc" và "đắt" nên em подсказать nó luôn, nếu tìm trong sách thì lâu lắm:emoticon-0116-evilg:emoticon-0171-star: |
Trích:
Nhà mình có ai biết có tài liệu hay sách nào dịch thành ngữ Nga-Việt hay Việt-Nga ko ạ? Cháu cũng cần thêm thành ngữ, tục ngữ tiếng nga và có thêm cả giải nghĩa nữa :(( |
Trích:
Mách bạn thêm 1 câu trong tiếng Việt (không rõ trong danh sách của bác Tran đã có chưa): "Có công mài sắt, có ngày nên kim" và một câu tiếng Nga thông dụng: "Без труда и рыбку не вынешь из пруда" |
Ở đây có vài câu nè:
http://www.poskart.ru/trud.html |
Trích:
Ngoài 3 ý trực tiếp như cháu đã nói, theo tôi, ta cần nhấn mạnh ý nghĩa nhân bản của lao động. Vì bất kỳ tục ngữ nào cũng đều có tính giáo dục, không những về kiến thức, kinh nghiệm làm việc, mà đề cập nhiều về đạo đức, thế giới quan... Và thể loại này có nét rất đặc trưng: Lao động đã giúp cho con người tiến hóa, tức là cần phải chỉ ra tính biện chứng trong một số câu tục ngữ. Nếu không có sự biện chứng trong tư duy của thế hệ này truyền cho thế hệ sau, thì loài người không thể tiến hóa nhanh hơn các sinh vật khác được. Người VN ta cần cù chịu khó, vât lộn nhiều với thiên nhiên, nên tôi nghĩ, đức tính nhân bản trong tục ngữ của ta chắc phải phong phú và đậm sắc hơn của phương Tây. Còn nguồn thì ở "Diendan.hocmai.vn" http://diendan.hocmai.vn/showthread.php?t=132207 và post "Tục Ngữ Về Kinh Nghiệm Lao Động & Sản Xuất" trên Yahoo.VN: http://vn.360plus.yahoo.com/kjnd-no1/article?mid=138 |
Делить шкуру неубитого медведя.
Đếm cua trong lỗ (hang). |
Trích:
Nhiều ngôn ngữ diễn đạt thành ngữ này gần như nhau, tiếng Anh có câu: Dont count the chickens before they're hatched - Đếm gà trước khi chúng nở. P.S. Nói vui. liệu việc ta dự đoán tỷ số Euro trên NNN có "Đếm cua trong lỗ" không? |
Bạn Thao vietnam dịch câu này có vẻ được đấy chứ!( Theo tôi thấy vậy):emoticon-0157-sun:, ai biết câu " đổi trắng thay đen" post cho mình nhé. Thanks...
|
Несчастлив в игре, так счастлив в любви
Đen bạc - đỏ tình Счастлив игрой, да несчастлив женой Đỏ tình - đen bạc |
Trích:
|
Trích:
Và cuối cùng đoán tỉ số cũng chỉ là để thức mà xem với nhau- một thú vui khó thực hiện của các fan hâm mộ VN do lệch múi giờ. Nhiều khi tôi thức xem một mình, vưỡn mở máy nhưng xem đèn các bác dự đoán không sáng thế là biết các bác tắt máy rồi. Và mục đích cuối cùng cái dự của tôi cũng chỉ để nhằm mục đích thức khuya cùng các bác trên 3N thôi. Làm gì có ốc Tây Hồ mà ăn...He...he... Công nhận ốc nuôi ở Hồ Tây ngon thật! |
Thế trong tiếng Nga hiện đại có cụm từ, cách nói nào tương đương với chữ "chém gió" trong tiếng Việt hiện nay không hả các bác?
|
Trích:
Бросать слова на ветер - khá phù hợp với "Chém gió" trong tiếng Việt siêu hiện đại. Бросать на ветер: Говорить без пользы или необдуманно; опрометчиво обещать и не выполнять обещанного. Không nhẽ bác Nina không biết? |
Ơ, em không biết thật ạ, trước giờ em cứ tưởng Бросать слова на ветер là hứa vung thiên địa thôi. Em mới chợt nhớ đến cụm này - пускать пыль в глаза - nhưng cụm này chỉ có vẻ như lòe là chính, làm cho người khác tưởng người nói là siêu lắm, siêu hơn thực tế rất nhiều.
Nhưng nói đi thì cũng phải nói lại - em cũng chưa hiểu hết nghĩa của từ "chém gió" trong tiếng Việt siêu hiện đại :) |
Trích:
Có lần phải dịch từ này sang tiếng Nga, tôi không biết dùng "противный", "отвратный" hay "аморальный" cho hợp lý? |
"Chém gió" là sản phẩm ngôn ngữ sống trong tiếng Việt siêu hiện đại. Chắc chưa trong từ điển nào định nghĩa nó là gì, nhưng hẳn nó là từ đa nghĩ. Căn cứ vào các ngữ cảnh sử dụng nó có thể hiểu nôm na là "nói phét", "tán phét","ba hoa xích tốc", "nói lung tung", v.v... Cho nên "Бросать на ветеp" chỉ có thể phù hợp với một nghĩa của "chém gió" (Говорить без пользы или необдуманно) mà thôi.
Thậm chí có cả cuộc tranh luận về ý nghĩa và xuất xứ của "chém gió" http://hn.24h.com.vn/cuoi-24h/ai-la-...70a385868.html Em đồng tình với giải thích cho rằng, "chém gió" có nguồn gốc từ hành động của người dùng tay chém vào không khí khi hùng hồn diễn thuyết, đặc biệt khi nói phét không biết ngượng mồm. @ bác Tran: Theo em, tùy từng ngữ cảnh mà dịch "phản cảm" là "отвратительный", "отвратный" hay "противный" (chúng đều đồng nghĩa cả). Chứ dùng "аморальный" nó văn-triết học quá. Bản thân từ "аморальный" trong tiếng Nga cũng ít sử dụng trong ngôn ngữ nói. |
Утопающий за соломинку хватается
Chết đuối vớ được cọng rơm (chết đuối vớ được cọc) |
Trích:
Trong tiếng Nga "Утопающий за соломинку хватается" có nghĩa là: Trong tình thế không lối thoát (tuyệt vọng), với hy vọng cuối cùng, người ta phải dùng cả cái cách mà nó chẳng thể giúp được gì! (Nếu em nhớ không nhầm thì cụ Lê-Nin có bài viết với tít đúng như thế này - ngày xưa phải làm конспект mà!). "Chết đuối vớ phải cọng rơm" hay "Chết đuối vớ phải bọt" trong tiếng Việt có nghĩa: Tình thế đã khốn cùng lại không có cách gì cứu vãn được, vì thứ tưởng giúp được lại vô tác dụng, người tưởng nhờ vả được lại bất lực. "Chết đuối vớ được cọc" có nghĩa hoàn toàn khác. Nói về sự may mắn, trong hoàn cảnh nguy nan lại may có lối thoát, có người cứu giúp. |
Ồ, đúng rồi bác Muzic, sao trong lúc viết vội vàng em lại có thể cám hấp như thế được :D Chết đuối vớ phải cọng rơm chắc chắn là “ngỏm” rồi, còn chết đuối với phải cọc là may mắn. Câu thành ngữ trên chốt lại là: “Chết đuối vớ phải cọng rơm” nhé. Tks bác MỤ
|
Từ báo Nga:
25 слов, которых, к сожалению, нет в русском языке http://excitermag.net/media/k2/items...c9fe7f3e_L.jpg В русском языке, согласно статистике, более полумиллиона слов, однако в обычной жизни обычный человек пользуется от силы 2000-4000. Так что, можно со всей ответственностью утверждать, что мы, несмотря на развитие технологий, все же очень зависимы от произносимого вслух. Но подчас, при всем богатстве "великого и могучего", его не хватает, чтобы одним словом выразить le mot juste (точное определение - фр.). Поэтому, иногда, вместо того, чтобы пускаться в пространные определения, было бы здорово ограничиться всего одним - ну, максимум, двумя - словами. 侘寂 (Wabi-Sabi) (японский) - возможность увидеть нечто прекрасное в несовершенстве. Например, в трещине на Царе-Колоколе, или в отсутствии рук и головы у статуи Ники Самофракийской. Rwhe (язык тсонга, разновидность банту, Южная Африка) - упасть пьяным и голым на полу и заснуть. Tartle (шотландский) - паническое состояние, когда вы должны познакомить с кем-то человека, а имя его вспомнить не можете. Fond de l’air (французский) - дословно переводится, как "дно воздуха". Вообще же, выражение означает следующее: на улице лето и светит солнце, и вроде бы нужно одеться легко, но на самом деле - очень холодно. Не просто холодно, а прямо до дрожи. Lagom (шведский) - не слишком много, не слишком мало, а так, чтобы в самый раз. Myötähäpeä (финский) - когда кто-то что-то сделал дурацкое, а стыдно за это почему-то вам. Iktsuarpok (язык инуитов) - представьте, что вы у себя дома кого-то ждете, а этот кто-то не идет и не идет, и вот вы начинаете выглядывать в окно, выбегать за дверь, чтобы посмотреть, не идет ли гость. Как-то так. Yuputka (язык ульва, индейцев Гондураса и Никарагуа) - ощущение, когда идешь по лесу, и тебе кажется, что к твоей коже кто-то прикасается. Например, призраки. Cafune (бразильский португальский) - нежно проводить пальцами по волосам того, кого ты любишь. Desenrascanco (португальский) - возможность выпутаться из затруднений, не имея для этого ни продуманного решения, ни вообще каких-либо возможностей. Самый приблизительный аналог - "родиться в рубашке", но это все равно совсем не то. バックシャン (bakku-shan)(японский) - когда барышня со спины кажется привлекательной, а при виде ее лица тебе становится страшно. В общем, нечто вроде: "эх, такую задницу испортила!" Ilunga (южно-африканское Конго) - человек, который может забыть и простить в первый раз, снисходительно отнестись во второй, но в третий раз, если ты его подставишь, надерет тебе задницу. Mamihlapinatapai (яганский, язык кочевых племен Огненной Земли) - вгляд, которым люди обмениваются и осознают, что оба хотят одного и того же, но никто не решается начать первым. Oka (язык ндонга, Нигерия) - затрудненное мочеиспускание, вызванное тем, что объелся лягушек, прежде, чем начался сезон дождей. Kaelling (датский) - видели женщин, которые стоят во дворе (ресторане, парке, супермаркете) и орут, как подорванные, на собственных детей? Ну, датчане называют их именно так. Kummerspeck (немецкий) - дословно переводится, как "бекон горя". Вообще же обозначает действие, когда вы начинаете неумеренно есть все подряд, чтобы заглушить свою депрессию. Glaswen (уэльский) - неискренняя улыбка: когда человек улыбается, а ему совсем невесело. Koyaanisqatsi (язык индейцев Хопи, США) - "природа, потерявшая баланс и утратившая гармонию" или "стиль жизни, настолько сумасшедший, что это противоречит самой природе". Наилучшее описание жизни современного человека в мегаполисе. Tingo (паскуальский, Океания) - брать взаймы у друга деньги или вещи, пока у того вообще ничего не останется, кроме голых стен. Sgiomlaireachd (гэльский шотландский) - раздражение, которые вызывают люди, отвлекающие тебя от еды, когда ты чертовски голоден. Nakakahinayang (тагальский, Филлипины) - чувство сожаления, которое испытываешь от того, что не смог воспользоваться ситуацией, или предоставленными возможностями, потому что побоялся рискнуть, а у кого-то все получилось, как надо. L’esprit d’escalier (французский) - чувство, которое испытываешь после разговора, когда мог бы сказать многое, а вспомнил или клево сформулировал только сейчас. В общем, когда только после разговора понимаешь, как именно нужно было ответить. Дословно же переводиться, как "дух лестницы". חוצפה (chucpe) (иврит) - шокирующее, циничное и наглое поведение, которое формально неоспоримо. Ну, скажем, как если бы ребенок замочил обоих своих родителей, а теперь просит судью о снисхождении, потому что остался сиротой. Backpfeifengesicht (немецкий) - лицо, по которому необходимо врезать кулаком. Ближайший русский аналог "кирпича просит". Но в одно слово. 눈치 (Nunchi) (корейский) - искусство быть не Backpfeifengesicht, а человеком тактичным и вежливым, который с уважением выслушает своего собеседника, не станет сморкаться в шторы, и поймет настроение того, кто рядом. Интеллигент - не совсем верное будет определение, потому что к умственным способностям это слово не имеет никакого отношения. Еще 25 слов, которых нет в русском языке http://excitermag.net/media/k2/items...55df6950_L.jpg В дополнение к ранее опубликованным "25 словам, которых, к сожалению, нет в русском языке". Знаете ли вы, что у эскимосов более 64 слов для обозначения снега, а у албанцев - 27 слов для усов, растущих на мужском (или женском) лице? Знаете ли вы, что у американского племени индейцев микмак каждый месяц в году носит емкое, а главное, очень точное название. Например, октябрь называется "wikewikus", и дословно переводится как "время, когда наши животные стали жирными и ленивыми". Русский - невероятный язык, ведь в нем парой слов можно высказать массу вещей и эмоций. Но все равно, в других языках есть слова, ради описания которых на русском нужно пускаться в долгие и пространные объяснения. 縮陽 [suoyoung](китайский) - патологическая вера в то, что твой пенис уменьшается, и в скором времени исчезнет вовсе. Areodjarekput (язык инуитов) - обменяться женами, но не навсегда, а всего на несколько дней. К свингерству не имеет отношения. "Жена по обмену" нужна не только для секса, но и для того, чтобы засолить рыбу, например, или помыть посуду. Ládramhaíola (ирландско-гэльский) - день, проведенный впустую, хотя планировавшийся для множества дел. Serendipity (английский) - способность, делая глубокие выводы из случайных наблюдений, находить то, чего не искал. Интуитивная прозорливость, которая бывает, к сожалению, отнюдь не у всех. Huevón [oo-ay-vone’](испанский) - "тот, у кого настолько большие яйца", что ему лень сдвинуться с места. Не просто лентяй, а прямо-таки патологический. На ум, почему-то, не приходит ничего, кроме, как анекдот про трех котов. Bumf (английский) - заниматься документами (письмами, договорами, бумагой, в общем), которые нужно прочитать и изучить, но от которых вам становится невыносимо скучно. يقبرني [ya'aburnee] (арабский) - дословно переводится, как "ты меня похоронишь". Не подумайте ничего плохого: это слово употребляют влюбленные, когда хотят сказать, что ни дня не смогут прожить без объекта своего желания, и хотят умереть у него на руках, хотя бы на день раньше. И никак иначе. Retrouvailles [r(ə)truvɑj:] (французский) - радость, испытываемая от встречи, после долгого расставания, разлуки. Не всегда только относительно людей, но и возвращения в любимое место. Ну, или на родину, скажем. Drachenfutter (немецкий) - "кормежкой дракона" называют немецкие мужья маленькие подарки (шоколадки, цветы, духи), которые приносят своим женам после не слишком серьезной своей провинности. Например, после того, как напился с друзьями и приполз под утро, или разбил любимую чашку ее дорогой покойной бабушки. Hanyauku (руквангали, Намибия) - идти на цыпочках по раскаленному на солнце песку, потому что иначе твои ступни просто зажарятся. Уехавшим на зиму в Гоа посвящается. ジバク [jibaku] (японский) - уникальная особенность человека во время спора впасть в такой азарт, что начать опровергать то, что сам сказал раньше. Earworm (английский) - бывало у вас такое, чтобы какая-то мелодия или песня засела в голове, и довела практически до исступления? Это он самый - "ушной червь". Utepils (норвежский) - сидеть на природе пригожим деньком и с наслаждением пить пиво. Panapo’o (гавайский язык) - скрести макушку в попытках вспомнить то, что напрочь забыл. קיבעצען [kibetsn](идиш) - человек, который лезет к тебе с ненужными советами и рекомендациями, и жутко надоедает, когда ты занят крайне важным делом. Кстати, этим словом успешно пользуются в том же значении американцы (kibitzer). Gigil (тагальский, Филлипины) - непреодолимое желание ущипнуть или укусить своего любимого, вызванное переизбытком чувств. Baise-en-ville [bεzɑ̃vil'] (французский) - представьте, что решили провести ночь не дома, а в более приятном месте, где предполагается секс, со всем отсюда вытекающим. Вы берете зубную щетку, дезодорант, сменное белье, парфюм, бритву (ну, и что там еще кому нужно). Вот весь этот набор, который вы несете, и называется "бэз-ан-вилль". Farpotshket (идиш) - то, что окончательно сломалось в процессе попытки это самое починить. slampadato (итальянский) - человек, который только и делает, что кучу времени проводит в солярии, поэтому он и зимой и летом - характерного темно-оранжевого цвета. Ну, теперь вы точно знаете, как называть девушек/юношей, которых полным-полно в клубах и на модных тусовках. دد لم ذطدت [war-nam nihadan] (фарси) - убить кого-то, похоронить, и посадить поверх цветы, чтобы скрыть преступление. Zechpreller (немецкий) - человек, который никогда не платит по счетам. Не то, чтобы кидала, а вот такая личность, которого вы, например, зовете по-дружески пообедать вместе, а счет оплачиваете всегда вы. Или вы ему дали взаймы, а он все никак не находит повода эти деньги вам вернуть. Знакомая ситуация? Dhurna (англо-хинди) - пытаться выбить деньги из Zechpreller, сидя у его двери, без еды и питья, терпя насмешки и мозоля ему глаза, пока ему это так не достанет, что он все-таки заплатит. 讳疾忌医 [huijijiyi](китайский) - даже, если у тебя что-то болит, не говорить и не обращаться к врачам в ужасе от того, что они могут поставить тебе страшный диагноз, пока не станет уже слишком поздно, чтобы вообще что-то лечить. Свойственно множеству жителей больших европейских городов, кстати. Bodach (гэльский шотландский) - дух давно умершего сварливого старика, который каждую ночь спускается по трубе, чтобы пугать непослушных детей. Не полтергейст и не банши, потому что взрослые его не видят и не слышат. Что-то вроде "чудовища под кроватью". Svårpåfåtagbar (шведский) - своего рода "неуловимый Джо". Человек, которому вы звоните, а он никогда не берет трубку, или вы приходите к нему на работу, а секретарша говорит, что он только что вышел. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 00:06. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.