![]() |
Oh! hatdecuoi là dân 1N-08 nè:emoticon-0100-smile.
|
Trích:
Đùa cho vui chứ làm việc gì chính thì ta ko những phải cẩn thận mà là HẾT SỨC CẨN THẬN , còn đương nhiên ngoài lề thì cũng nên nguệch ngoạc 1 tý , mà cái hay và thú vị thường là ở mấy chỗ nguệch ngoạc này ...hehe ...! :emoticon-0171-star: |
Trích:
|
P.T có 1 câu không biết nên dịch thế nào, nhờ các bác chỉ bảo giúp ạ.
Hàng tháng vào ngày mùng 1 và ngày rằm (ngày 15) người Việt thường đi chùa để cầu bình an, khỏe mạnh, cầu lộc, сầu tài, tai qua nạn khỏi, làm ăn phát đạt... |
Trích:
|
Trích:
Đúng là век живи, век учись! Bao nhiêu năm nay em chỉ biết Хлебное дерево là cây Mít. Cô giáo ở Ngoại ngữ Thanh Xuân nói vậy, trong từ điển cũng viết thế, có gì mà phải băn khoăn! Tuy nhiên em cũng có băn khoăn: Tại sao Mít lại là cây Bánh mì? Rõ ràng chả liên quan gì với nhau. Hồi trẻ, em đã từng tự lý giải rất ngây ngô rằng: “Nhà ngói cây mít” chỉ sự sung túc, no đủ, vì vậy dịch ra tiếng Nga cây mít là xлебное дерево. Hoá ra người Nga gọi cây sa kê xлебное дерево (em chưa ăn, thậm chí chỉ nhìn thấy qua ảnh theo link của bác USY, nhưng đoán ruột quả sa kê giống như bánh mỳ). Vì quả sa kê và quả mít nhìn ngoài khá giống nhau nên người Nga gọi luôn mít là xлебное дерево. Thực ra không ít người Nga cứ nói vậy thôi chứ có biết xлебное дерево hay джек-дерево nó như thế nào đâu. Cũng như nói: "cây bạch dương", nhiều người Việt biết, nhưng mấy ai đã được nhìn thấy nó. Một từ tiếng Nga, cứ đinh ninh đã biết gần 30 năm nay, giờ vào NNN mới hiểu tương đối rõ cội nguồn của nó! |
Các bác ơi ! Câu : Chúng tôi đã chuẩn bị cho chuyến du lịch này từ rất lâu, chúng tôi đã đặt phòng khách sạn trước, thuê xe, mua đồ ăn. Có phải dich sang t.Nga là : Мы задолго подготовились к этой экскурсии. Мы сняли номер в гостинице, заказали машину, купили продукты.
Từ " háo hức " là gì ạ ?! Nếu cháu dùng danh từ " háo hức " trong câu này liệu có hợp lý ko ? Все мы ждали наступление этой экскурсии с ..... " Vào sáng hôm sau " có phải là : Утром в следующий день |
Nói chung các bạn hỏi thì nên nêu rõ văn cảnh thì sẽ dễ trả lời hơn. Mình thì thấy tiếng Việt nói là "đặt phòng, thuê xe" (dùng 2 động từ), nhưng tiếng Nga thì hoàn toàn có thể dùng một động từ - мы заказали место в гостинице и машину (билеты на автобусе?)
Ngoài ra bạn cũng không nên cố gắng dịch nghĩa từng từ một - ví dụ có thể nói đơn giản - мы ждали эту поездку с нетерпением "Vào sáng hôm sau" cũng có thể nói là "На следующее утро" |
Chào cả nhà, em là thành viên mới của diễn đàn. Sắp tới em phải di dịch cho 1 công ty làm về thép, có một số thuật ngữ ngành thép em không hiểu lắm, nên muốn nhờ các bác giải thích giúp em. Các bác giải thích cho em thuật ngữ này với THÉP TIẾT DIỆN THÀNH MỎNg TẠO HÌNH NGUỘI.
Cho em hỏi dịch ra tiếng Nga thế nào cho đúng ạ? có thể dịch là холодно – сформированная сталь không ạ Cảm ơn cả nhà |
Trích:
|
Đó là стальные тонкостенные холоднокатаные профили (угловые равнобокие стали - thép chữ L đều cạnh, угловые разнобокие стали - thép chữ L không đều cạnh, швеллеры - thép chữ C (hoặc U), двутавры - thép chữ I).
Деформация là biến dạng, катать là cán, штамповать là dập, ковать là rèn, закалять là tôi, нормализовать là thường hóa, отжигать là ủ, отливать là đúc (nhưng tính từ và danh từ là литейный, литейщик, отливка), шлифовать là mài, шпилировать là dũa, хонинговать là doa v.v... |
Em cảm ơn 2 bác. Các bác có thể tìm giúp em các thuật ngữ được sử dụng trong các câu này không a. Em không có từ điển chuyên ngành kĩ thuật và cũng không học về kĩ thuật nên đọc các tài liệu này bằng tiếng Việt thấy rất khó hiểu:emoticon-0106-cryin:emoticon-0106-cryin
Em cảm ơn các bác ạ Hiện tuọng này thường xảy ra ở tiết diện có 2 trục đối xứng gọi là tiết diện đối xứng kép Tiết diện xoay quanh tâm xoắn không kèm theo uốn. Thuờng chỉ xảy ra với cấu kiện ngắn, đọ cứng chống xoắn nhỏ cấu kiện rời rạc như xà gồ, dầm tường, dầm sàn thép góc, thép máng, tiết diện chữ T, chữ I cánh không đều nhau.. kiểm tra ổn định cục bộ của các phân tố cánh và bụng của tiết diện cột Trong đó, sự mất ổn định cột do xoắn hoặc uốn xoắn là phức tạp nhất bởi vì sự méo mó mặt cắt ngang trong trạng thái mất ổn định dẫn đến cột không chỉ có biến dạng dọc do uốn mà còn có biến dạng dọc do xoắn. Ứng suất và biến dạng dọc phụ thêm này phụ thuộc vào các đặc trưng hình học của tiết diện thành mỏng và khá lớn nên không thể bỏ qua trong tính toán, thiết kế. |
Trích:
|
vâng em cảm on các bác đã góp ý. vì thòi gian quá gấp nên em đành mạo muội hỏi các bác. em se cố gáng tụ thân vân động vậy ạ
:emoticon-0107-sweat |
Gửi bạn phudu1.
Tôi đã nhấn "cám ơn" dưới bài viết của bác USY, ý là tôi nhất trí với ý kiến của bác ấy, và cho rằng không cần phải nói thêm gì nữa. Nhưng tôi vẫn cứ thấy áy náy trong lòng nên viết thêm vài lời gửi bạn. Sau khi đọc bài viết số 409 thì tôi cứ tưởng bạn là dân kỹ thuật nhưng không rành lắm về các loại thép hình nên đã dịch giúp bạn tên vài loại thép hình ra tiếng Nga. Nhưng sau khi đọc bài số 412 thì tôi thực sự không hiểu: nếu bạn không phải là dân kỹ thuật thì làm sao bạn có thể dịch được nếu như ngay cả viết bằng tiếng Việt bạn cũng không hiểu? Tôi nghĩ là nếu tôi dịch cho bạn toàn bộ đoạn văn kỹ thuật trên rồi bạn học thuộc thì cũng không thể đi làm phiên dịch được vì quả thật khi chính mình còn không hiểu ý nghĩa những từ mình nói ra thì dịch thế nào được? Cho nên tôi mới không dịch. Nhưng đọc bài viết cuối cùng của bạn thì tôi lại thấy áy náy quá. Chắc bạn bị rơi vào hoàn cảnh buộc phải dịch, không thể khác được. Tôi thực sự cảm thấy ái ngại thay cho bạn. Thôi thì tôi cũng cố gắng giúp bạn dịch một vài từ khó ra tiếng Nga rồi bạn tự lắp ráp lấy vậy. Trước hết là về thép chữ I. Nếu bạn tìm cách dịch ngược "bụng" và "cánh" ra tiếng Nga thì người Nga sẽ chẳng hiểu gì đâu vì người ta không gọi thế. Thanh đứng trong thép chữ I gọi là "bụng", nhưng tiếng Nga là cтенка (thành), thanh ngắn bên trên gọi là "cánh thượng", thanh ngắn bên dưới gọi là "cánh hạ" (trong tiếng Nga là верхняя балка, нижняя балка), độ cứng ở đây phải dịch là жёсткость chứ không phải là твёрдость, cấu kiện ngắn phải dịch là короткий элемент chứ không phải là короткая конструкция, sự méo mó mặt cắt ngang là искажение поперечного сечения, trạng thái mất ổn định (cục bộ, tổng thể) là состояние, связанное с потерьей (локальной, общей) устойчивости, biến dạng dọc do uốn (xoắn) là продольная деформация из-за изгиба (кручения), ứng suất và biến dạng dọc phụ là дополнительные напряжение и продольная деформация v.v... Khó đấy. Ngay chỉ một từ деформация tùy thuộc vào ngữ cảnh có thể là "sự biến dạng", mà cũng có thể là "độ biến dạng", bạn ạ. |
Trích:
|
Đúng là độ cứng của thép thường được gọi là твердость (Для металлов наиболее характерны следующие свойства: металлический блеск, твердость, пластичность, упругость, ковкость и хорошая проводимость тепла и электричества).
bạn phudu1 có thể qua trang này để tìm hiểu thêm về các đặc tính của thép (bạn tra xuôi từ thuật ngữ Nga ra tiếng Việt cũng được): http://www.uzcm.ru/spr/ |
Gửi bạn hatdieu.
Bạn không nên viết câu "độ cứng không ai gọi là жёсткость cả". Nhưng tôi thể tất cho bạn vì đơn giản là bạn chỉ biết mỗi từ твёрдость để chỉ độ cứng, bạn không hiểu vấn đề đang nói đến ở đây. Ở đây không nói về độ cứng bề mặt mà nói về độ cứng tương đối của kết cấu (độ cứng kháng uốn, độ cứng kháng xoắn). Tôi là TS về kết cấu xây dựng, học 12 năm ở Nga nên tôi biết tôi đang viết gì. Bạn nên thận trọng hơn khi phát biểu. |
Trích:
Trích:
Dân ngoại đạo nói твердость có thể người ta cũng hiểu (sau khi cười tủm 1 cái) nhưng dùng жёсткость thì biết ngay thuhuong là chuyên gia trong ngành rồi. |
Trích:
|
Bác thuhuong và TrungDN đã đúng.
Mình cũng học ngành học liên quan rất nhiều đến kết cấu cả thép, bêtông, thành mỏng, cấu kiện cong..., rồi uốn, xoắn..(ngành МиТ). Mình muốn góp ý với bạn phudu1 thế này: -Các định nghĩa kỹ thuật thường phải kèm theo hình vẽ để minh họa. Trong những tình huống cụ thể, định nghĩa có thể khác nhau đôi chút. -Khi học bằng tiếng Nga cũng ít khi dịch ra tiếng Việt vì cũng chẳng biết tiếng Việt gọi là gì nữa (cứ theo định nghĩa mà hiểu..). -Như Bác USY đã nói, bạn phải hiểu rồi thì mới dịch được. |
@ phudu1.
Tôi rất thông cảm với những khó khăn của bạn, nhưng có lẽ lần sau bạn nên nói rõ hơn để mọi người hiểu được hoàn cảnh của bạn thì mới có thể giúp đỡ một cách có hiệu quả được. Chứ bạn nói quá ngắn như thế, nhỡ mọi người lại nghĩ rằng bạn chỉ buồn tình mà tung một câu hỏi vu vơ thì sao? Tôi cũng định dịch cho bạn, nhưng rất may cho bạn (và cả cho tôi!) là chưa kịp dịch thì bạn thuhuong đã dịch cho bạn rồi. @ hatdieu. Tôi đoán là bạn còn rất trẻ nên mới "nhanh nhảu đoảng" thế. Kiến thức nói chung và tiếng Nga nói riêng mênh mông lắm bạn ơi! Tôi không dám khuyên bạn điều gì, riêng kinh nghiệm bản thân tôi thì thế này: khi biết chắc 100% thì hãy phát biểu, còn chỉ 80-90% thì tốt nhất là nên nghĩ rằng "biết đâu nó thế thật thì sao?" và chờ các chuyên gia lên tiếng. Tôi hoàn toàn nhất trí với bạn TrungDN và bạn Cóc Căm-pu-chia rằng trong trường hợp trên đây thì độ cứng phải dịch là жёсткость mới chuẩn. Hoàn toàn không phải vì nể TS thuhuong mà nói thế, mà là sự thật đúng là như thế. Tôi chỉ biết 3 khái niệm về độ cứng: độ cứng bề mặt, độ cứng thể tích và độ cứng tương đối. Nếu bây giờ mà nghe thấy độ cứng phải dịch bằng một từ nào đó khác mà tôi không biết rõ thì tôi...im thôi. |
Trích:
Ko phải là tôi ko biết từ жёсткость. Xin loi vi phat bieu lung tung.:emoticon-0100-smile Hihi. Co phai độ cứng chống xoắn dịch là жёсткость при кручении đúng ko chị. |
Gửi Vidinhdhkt!
Thx bác. Tuổi trẻ hay bồng bột mà :D. |
Các bác ơi, cho em hỏi mấy chữ này dịch thế nào cho đúng:
sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/chủ hộ Hình như trong tiếng Nga không có những khái niệm này phải không ạ? |
Trích:
Hộ khẩu là Прописка. "Sổ hộ khẩu" là gì thì chịu. Đăng ký hộ khẩu ở Nga được ghi trong hộ chiếu của từng người (thời của mình -trước 1995- là như vậy). Không biết có kiểu "Sổ hộ khẩu" gia đình như ở ta hay không? Tạm trú là Временная прописка. "Sổ tạm trú" là gì mình cũng chịu, vì đăng ký tạm trú cũng được ghi luôn vào hộ chiếu hoặc vào tờ giấy tạm trú. Chủ hộ là Глава семьи. Nhưng "chủ hộ" theo nghĩa tức người đứng tên đầu sổ hộ khẩu như ở VN chắc không phải như vậy. Nếu không có sổ hộ khẩu chung cho cả gia đình thì khái niệm "chủ hộ" cũng không có nốt. Mình hay gặp cấu trúc này: "Прописаться у кого", ví dụ: Он прописан у тёщи (Anh ấy đăng ký hộ khẩu ở nhà mẹ vợ). Như vậy "mẹ vợ" ở đây chính là "chủ hộ". Bác nào rành lĩnh vực này giúp thêm với! |
Bác Мужик ơi vậy прописка và регистрация có khác nhau không ạ?
:emoticon-0150-hands |
прописка = регистрация места жительства
Khi không trong ngữ cảnh, "прописка" đứng độc lập vẫn có nghĩa là hộ khẩu, còn регистрация thì phải được bổ nghĩa thêm như mình viết ở trên. |
em ghép chữ книга vào cho nó thành "sổ..." bác nhé?
|
Trích:
|
:emoticon-0107-sweat quả là khó quá!
Em nghĩ tiếp vậy, cảm ơn bác nhiều nhé, chúc bác ngủ ngon! |
Các bác cho em hỏi dịch cụm từ này như thế nào?
Nâng cao vị thế và hình ảnh của Việt Nam |
Trích:
... для повышения/ улучшения позиции/ репутации/ рейтинга/ имиджа страны |
Em cám ơn bác USY nhé!:emoticon-0115-inlov:emoticon-0155-flowe
Спосибо большое! |
Trích:
sổ hộ khẩu=домовая книжка chủ hộ =собственник sổ tam trú=регистрационная карточка |
Từ hội nhập (hòa nhập) kinh tế, văn hóa dùng từ nào các bác ơi. Chẳng hạn hội nhập kinh tế quốc tế, Hòa nhập với xã hội nước sở tại. v.v..
Cảm ơn các bác ạ ! |
Trích:
регистрация= khai báo tạm trú |
Trích:
|
Trích:
Còn "Hội nhập kinh tế quốc tế" như một thuật ngữ/chủ đề là: Международная экономическая интеграция |
Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 19:38. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.