![]() |
Câu này thì chả nhớ em đọc ở đâu, nghe ở đâu :), không có tuân theo luật bằng trắc, nhưng cũng hơi hơi phù hợp :)
CỐ QUÁ THÀNH QUÁ CỐ |
YÊU NGƯỜI ĐƯỢC NGƯỜI YÊU
Trích:
|
Các bác ơi,
Trên mặt sau của giấy phép làm việc cho người nước ngoài, dưới tên của người sử dụng lao động có mấy chữ ИНН: (tiếp theo là một dãy số) là viết tắt cho chữ gì ạ? Giúp em với, xin cảm ơn trước! |
ИНН: Индивидуальный номер налогоплательщика chắc dịch ra tiếng Việt là Mã số thuế cá nhân :)
|
Em dịch thế này có đúng không ạ?
Отрывная часть бланка уведомления о прибытии иностранного гражданина в место пребывания Phần có thể xé rời của phiếu thông báo về việc công dân nước ngoài đến nơi cư trú:emoticon-0111-blush отметка о подтверждении выполнения принимающей стороной и иностранным гражданином действий, необходимых для его постановки на учет по месту пребывания câu này thì em chịu:emoticon-0111-blush:emoticon-0111-blush:emoticon-0111-blush giúp em với các bác ơi! |
Câu 1 bác ổn rồi. Có thể bỏ bớt từ "có thể" đi được.
Câu 2 nếu dịch đúng từng từ thì lủng củng vô cùng (câu gì mà chẳng có lấy một cái động từ nào! Nhưng văn phong hành chính trong tiếng Nga là thế) nên em cố gắng dịch thoát ý ra tiếng Việt được thôi: Đánh dấu xác nhận việc bên tiếp đón và công dân nước ngoài đã hoàn tất những thủ tục cần thiết để quản lý (người đó) tại nơi cư trú. |
Tôi lại thấy ИНН là :
Идентификационный номер налогоплательщика Cái này chắc là bên Nga dùng MST chung chung thôi nhỉ ? |
1. Индивидуальный номер налогоплательщика
2. Идентификационный номер налогоплательщика "ИНН" nếu "luận" là mã số thuế cá nhân thì theo phương án 1 chính xác hơn. Trong phương án 1 "налогоплательщик" chỉ là cá nhân. "ИНН" nếu "luận" là mã số riêng (hay là mã số xác nhận/nhận dạng) của người trả thuế thì theo phương án 2. Trong phương án 2 "налогоплательщик" có thể là cá nhân (thể nhân) và có thể là pháp nhân. Nếu "luận" là mã số thuế cá nhân thì phương án 2 cũng đúng, nhưng trong trường hợp đối với cá nhân (thể nhân). Các bác xem nhé: Идентификационный номер налогоплательщика (сокр. ИНН) — цифровой код, упорядочивающий учёт налогоплательщиков в Российской Федерации. Присваивается как юридическим, так и физическим лицам. Организациям присваивается с 1993 года, индивидуальным предпринимателям — с 1997 года, прочим физическим лицам — с 1999 года (с начала действия первой части Налогового кодекса Российской Федерации). Và: И.о.президента РФ Владимир Путин получил индивидуальный номер налогоплательщика. Соответствующий документ ему вручил в Кремле министр по налогам и сборам Александр Починок. Отвечая на вопрос ИТАР-ТАСС в ходе беседы с журналистами сразу после встречи с и.о.президента РФ, А.Починок отметил, что не может сообщить номер налогоплатежного документа В.Путина, поскольку подобные номера налогоплательщиков не подлежат огласке и являются их собственной тайной. (ПРАЙМ-ТАСС, 21.02.2000) |
Воронежский ордена «Знак Почёта» государственный педагогический институт
Trường đại học sư phạm quốc gia Voronezh - Huân chương danh dự Cái huân chương này phải để ở đâu cho nó đỡ lủng củng ạ? |
Trích:
Nông trường Sông Hậu-đơn vị 2 lần Anh hùng Lao động Theo ý kiến của riêng mình, nếu không có gì bắt buộc lắm, khi dịch bạn bỏ các huân, huy chương, danh hiệu đi cho gọn. Nhiều trường có đến mấy cái huân chương cơ. Đây là cái kiểu viết thời Liên Xô, bên VN mình không nói vậy, nên dịch cho thuận tai cũng khó. Nếu buộc phải dịch đầy đủ thì chỉ còn cách làm như bạn thôi, hoặc "chua" thêm "đơn vị được thưởng (phong tặng) huân chương (danh hiệu)..." cho nó đỡ lủng củng. |
Các bác làm ơn giải thích từ положено trong các trường hợp sau được ko ạ ?
Как ( где, кому, когда, что ) положено VD: Там было все, что положено ( ở đó đã có tất cả nhứng thứ cần thiết) . Он делал что положено ( Anh ta đã làm nhứng việc cần phải làm) . Не как лучше а как положено !? .... Здесь положено курить ( ở đây được hút thuốc ), Этого делать не положено ( việc này không được làm !? ) Không biết hiểu như vậy có đúng không, mong các bác cho ý kiến . |
Trích:
Там было все, что положено ( Ở đó đã có tất cả những thứ cần phải có) . Он делал что положено ( Anh ta đã làm những việc cần phải làm) . Не как лучше, а как положено!? ....Không (chưa) cần tốt hơn mà cần đúng đã! Здесь положено курить ( ở đây được hút thuốc ). Phần tiếng Nga có lẽ cần đảo lại trật tự từ nghe hợp hơn: Kурить положено здесь! |
Các bác ơi, giải đáp giúp em:
диссертационный совет: hội đồng bảo vệ luận án hay hội đồng đánh giá luận án? (có vẻ option 2 chính xác hơn?) кандидат наук: tiến sĩ khoa học hay phó tiến sĩ? Hình như bây giờ không còn sử dụng học vị phó tiến sĩ nữa phải không ạ? |
1) Hội đồng chấm luận án;
2) Tiến sĩ (còn TSKH là доктор наук). |
em hok bit tieng Nga..ngại quá xài google mà nó dịch sao sao ấy ...em la dân cơ khí ạ ...bác ( anh , chị) nào giúp em tí ... ( Nga -------> Việt ) ..cảm ơn nhiều lắm ..
http://c.upanh.com/thumb/935/8321815.jpg |
Đừng có xài Google -kẻo rồi колпачок thành "mũ chụp cổ tử cung" bây giờ đấy! Tớ là dân cơ khí đây...mai nhé, bây giờ đang кайфую!
|
Trích:
|
Vô phép bác Vidinhdhkt, chỗ nào sai xin bác sửa giúp.
Từ trên xuống dưới, bên trái hình nhé. 1. (cũng là dòng chữ dưới cùng bên phải) - Bảng điều khiển buồng lái Audi, modul hộp số. 2. Cảm biến J587 dùng cho hộp số tiptronic F189 . 3. Giắc cắm A, 10 chân, đi tới bó dây điện. 4. Nam châm hộp số N110. Bên phải hình: 1. Giắc cắm C, 10 chân, đi tới bảng điều khiển. 2. Giắc cắm B, 4 chân, đi tới bó dây. 3. Ngắt mạch vị trí hộp số “P” F305. Chữ trong hình phóng to: mấu |
Trích:
|
Các bác ơi chuyên ngành này phải dịch thế nào cho đúng:
мосты и транспортные тоннели :emoticon-0155-flowe:emoticon-0155-flowe:emoticon-0155-flowe |
Trích:
Em chỉ dịch nôm na thế này: Cầu và đường hầm giao thông. |
Cảm ơn bác Mugic nhiều lắm, em xin hỏi thêm một số cụm từ chuyên ngành cầu đường, các bác chuyên gia cầu đường, chuyên gia tiếng Nga, chuyên gia tâm lý…vào giúp em với
Мост с папрягаемой/непапрягаемой арматурой Проект внеклассного моста (bản vẽ thiết kế cầu ngoại khóa?) Механика грунтов Cơ học tầng đất? Основы аэрогеодезии Trắc địa hàng không căn bản? Эксплуатация и реконструкция мостов Vận hành và tái cấu trúc cầu? Основы САПР мостов и тоннелей Моделирование работы несущих конструкции транспортных сооружений Элективные курсы по… có phải là các môn học tự chọn, không bắt buộc không ạ? Учебная/ производственная/ квалификационная практика dịch thế nào cho đúng? |
@ footprints.
1) Bạn xem lại đi: hình như là "напрягаемой" chứ sao lại là "папрягаемой"? Арматура là cốt (cốt thép ấy). Như vậy đây là cầu với kết cấu BT không ứng lực trước và cầu với kết cấu BT ứng lực trước (trong dầm BT của cầu người ta đặt sẵn các cốt thép [ngắn hơn dầm] được kéo căng - khiến cho dầm BT hơi cong lên phía trên [vì cốt thép co lại] - khi có tải trọng đè lên thì cốt bị kéo giãn ra, dầm BT thẳng ra - kiểu dầm này khỏe hơn dầm có cốt không được kéo căng trước [sẽ hơi võng xuống]). 2) Проект có thể là đồ án, có thể là dự án. Ở đây là Đồ án cầu ngoại cỡ - hoặc là cầu khác thường (klass không phải là lớp, ở đây ý là cầu không nằm trong bảng phân loại bình thường). 3) Tên chuẩn của môn học này là Cơ học đất. 4) Trắc địa hàng không. 5) Khai thác và sửa chữa cầu. 6) (?) cầu và hầm. Tôi không đoán được SAPR là gì (lâu rồi nên quên), hình như đó là tự động hóa thiết kế. 7) Mô hình hóa sự làm việc của kết cấu chịu lực các công trình giao thông (несущих конструкций). 8) Các môn học tự chọn. 9) Thực tập môn học/sản xuất/tay nghề. |
[QUOTE=vidinhdhkt;53676]@ footprints.
1) Bạn xem lại đi: hình như là "напрягаемой" chứ sao lại là "папрягаемой"? Vâng ạ, em gõ sai 2) Проект có thể là đồ án, có thể là dự án. Ở đây là Đồ án cầu ngoại cỡ - hoặc là cầu khác thường (klass không phải là lớp, ở đây ý là cầu không nằm trong bảng phân loại bình thường). Hehehe, làm em cứ nghĩ mãi không biết cầu ngoại khóa là cái cầu gì:emoticon-0111-blush 6) (?) cầu và hầm. Tôi không đoán được SAPR là gì (lâu rồi nên quên), hình như đó là tự động hóa thiết kế. đúng rồi bác ạ, em mới google ra là система автоматизированного проектирования Cảm ơn bác vidinhdhkt đã giúp đỡ, chúc bác ngủ ngon nhé! |
Hai cụm từ này dịch như thế nào ạ?
Работа по найму (Приказ) по личному составу |
1) Làm thuê (tức là đi làm kiếm tiền theo thỏa thuận giữa 2 bên).
2) Lệnh (chỉ thị) ban hành trong nội bộ đơn vị. |
Личность представителя установлена, полномочия его проверены.
Câu này trong công chứng giấy tờ của Nga, phải dịch thế nào cho đúng ạ? |
Trích:
"Личность представителя установлена, полномочия его проверены" = Danh tính của người đại diện đã được xác minh, nội dung quyền hạn đã được kiểm tra. Lần sau bạn không nên nhờ vả trống không nữa nhé! |
Cảm ơn bác ADAM đã dịch giúp và góp ý, em xin lỗi đã vắn tắt quá chứ không dám vô lễ với các bậc tiền bối đâu ạ.
Về văn cảnh thì em cũng có ghi là giấy tờ công chứng rồi, đáng lẽ phải post phần dịch của mình vào nhưng em thấy lủng củng quá nên lại thôi, xin các bác bỏ qua và tiếp tục giúp đỡ em. |
hì các bác giúp em tí ah..em hok bit tieng Nga ,,nhờ google thì dịch ...:emoticon-0107-sweat ...bác nào ghé qua tiện thể giúp em phát ..thanks nhiều ah ..em la dân cơ khí ạ .. nếu nhiều quá thì đừng mắn em nha ...
Недостаточная поворачиваемость автомобиля При недостаточной поворачиваемости движущийся автомобиль с повёрнутыми передними колёсами смещается в направлении внешней обочины дороги (снос передней оси). Большинство водителей реагируют на эту ситуацию дополнительным поворотом рулевого колеса (автомобиль 1). Изза этого боковые силы трения на колёсах становятся ещё меньше, трение между шинами и дорожным полотном переходит из трения качения в трение скольжения и автомобиль, далее неуправляемый, покидает дорогу. В этой ситуации работа системы ESP часто уже не может помочь. Прежде чем это произойдёт, активизируется дина мическое рулевое управление. Оно поворачивает колёса в сторону заноса (автомобиль 2). Таким образом, фактический угол поворота управляемых колёс становится меньше, чем его задаёт водитель с помощью рулевого колеса. При этом, несмотря на увеличивающийся угол поворота рулевого колеса, удерживающая автомобиль боковая составляющая силы трения уменьшается, изза чего увеличивается радиус кривизны проходимого поворота. Благодаря этому боковая сила трения сохраняется на прежнем уровне, и автомобиль движется с ради усом поворота, наименьшим из возможных по физи ческим условиям. Если этого недостаточно, то система ESP воздейс твует на тормозные механизмы преимущественно внутренних относительно центра поворота колёс. Это приводит к возникновению дополнительного стабилизирующего момента относительно верти кальной оси автомобиля. Таким образом, автомо биль подтормаживается и выводится на желаемый радиус поворота. giúp em nhé ..ngàn lần cảm ơn ạ .. |
Hơi dài nên tôi chỉ tóm tắt nội dung thôi.
Khi xe vào cua chưa đủ thì tài xế thường hay xoay thêm vô lăng (xe 1) và như thế dễ bị văng ra lề đường. Khi ấy hệ ESP chẳng giúp được gì mà hệ thống điều khiển động lực sẽ làm bánh chuyển hướng (bánh lái) xoay ít hơn tác động trên vô lăng (xe 2). Nếu như vậy vẫn chưa đủ thì hệ thống ESP sẽ tự động phanh và kết quả là xe cua lượn đúng đường nhờ tác động của nhiều thứ lực ma sát. |
@ concept-s.
Thật ra thì cái này đúng là chuyên ngành của tớ đấy, nhưng mắt mũi kèm nhèm rồi, dài thế này thì ngại lắm. Bạn cứ thử dịch đi rồi tung lên đây, có chỗ nào chưa chuẩn thì tớ chỉnh cho. Tớ tưởng đụng đến ổ vi sai hoặc là cái gì phức tạp cơ, chứ cái đoạn này cũng không quá khó đâu, bạn cứ thử sức mình đi. Với lại nếu trả lời kiểu "cắc-bụp" thì bọn già chúng tớ sẵn sàng, chứ thấy dài thế này thì... |
Trích:
|
@ vidinhdhkt
bác tốt nghiệp rùi ah.. |
Các bác cho em hỏi: trường và ngành học này chính xác tên tiếng Việt là gì với nhé:
1. Trường: Московский дружбы народод кооперативный институт центросоюзности. 2. Chuyên ngành:Бухеалтерский учёт и анализ хозяйсквенной деятелЬности Đại loại là thế, có thể tớ đánh máy sai, các bác niệm tình bỏ quá, vì bao nhiêu năm em hầu như không sử dụng tiếng Nga. Mà hình như ngày xưa, em không có người quen nào học ở trường này Các bác thông cảm cho em nhé. |
Tên trường thì mình chịu, mình tìm chưa thấy trường nào có tên như thế, không biết bạn có nhớ nhầm không?
Còn tên ngành thì có lẽ là - Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế |
Tên chính xác của trường là đây chăng :
Московский ордена Дружбы народов кооперативный институт Центросоюза Có bác nào học trường này dịch ra tiếng Việt thế nào cho Thoóng tý nhể ! |
Trích:
Московский Ордена Дружбы народов кооперативный институт: Trường Hợp tác xã Moskva (được tặng Huân chương Tình hữu nghị các dân tộc). Ở Moskva có trường này. центросоюзности: Vì sao lại thêm cái này thì mình bó tay! Bác học ở Nga về mà đọc cái dòng tên trường này không thấy kỳ quặc sao? Tên khoa thì Nina đã giúp rồi! |
Tên trường đúng như bác Muzhik viết.
Ngành học đúng như Nina giải thích. Tên trường và tên ngành học đều viết sai. |
Đọc bài trên đây của bác Gà Sáng tớ chợt nảy ra ý nghĩ: "Tên trường và ngành học đều viết sai, thế mà MU và Nina lại dịch ra kết quả đúng. Kết luận: cả Nina và MU đều dịch sai!". Vì nếu dịch đúng thì kết quả cũng phải sai chứ!
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:32. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.