Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=462)

ndtr 31-03-2010 07:56

Chào ngày mới các bạn, chúc các bạn ngày mới làm việc ngon lành.
Xin cảm ơn các bạn đã quan tâm reply lại cho mình trong hôm qua.
Nhân tiện, giải đáp một số thứ các bạn quan tâm ở trên.
- Việt Nam, Bộ Công an chia thành 2 mảng chính, là Cảnh sát Nhân dân (quân phục áo vàng, áo xanh) và An ninh Nhân dân (hay bị dân nhầm với Quân đội). Cảnh sát Nhân dân bao gồm các lực lượng cảnh sát giao thông, cảnh sát hình sự, cảnh sát kinh tế, cảnh sát ma tuý, .... An ninh thì có điều tra an ninh, chống phản gián, chống gián điệp, chống khủng bố, tình báo....
- Nga, МВД chia thành 4 lực lượng chính gồm милиции (có công an khu vực, công an giao thông, hoặc công an trong các quận, các thầy trong các trường thường thuộc lực lượng này), полиции (như trên, nhưng thuộc về những lực lượng mang tính nổi về mặt xã hội hơn) криминалистики (giám định tư pháp, khám nghiệm hiện trường, pháp y...) оперативники (lực lượng công an hình sự, chịu trách nhiệm bắt, vây, khám, áp tải, dẫn giải...).

Мужик 31-03-2010 08:50

Cái gì cần nói các bác đã nói gần hết và đều đúng cả. Em chỉ mạo muội thêm một vài ý dưới góc độ của người có tí chuyên môn cho nó vui mà thôi:

Thứ nhất: показной образец không thể dịch là "hàng hóa để trưng bày" được, mà phải là "mẫu để trưng bày". Mẫu có nhiều loại dùng cho những mục đích khác nhau, có loại chỉ dùng để trưng bày, mà trưng bày thường để trong tủ kính (Витрина). Do đó Витрина в определенной конситуации может олицетворить собой показной образец. Đây là hiện tượng bình thường, сó trong bất kỳ ngôn ngữ nào, giống như câu "Nói Sơn Tây để trách cây Hà Nội" ý mà.
- Ух! Какая классная рубаха!
- Ну, конечно, это же витрина!

Thứ hai: Không có từ điển nào là đầy đủ cả. Cho nên trong từ điển này có nghĩa này mà không có nghĩa kia cũng là chuyện bình thường, phụ thuộc vào đối tượng sử dụng mà người biên soạn hướng tới. Từ điển truyền thống (từ điển in giấy) thường chuẩn mực nhưng chậm cập nhật. Từ điển số cập nhật rất nhanh nhưng vì vậy mà độ chuẩn mực cũng có phần hạn chế. Tiếng nói đòi hỏi cả 2 thứ "chuẩn mực" và "cập nhật", vì vậy chúng ta nên sử dụng và tham khảo cả 2 nguồn từ vựng.

Có gì không phải, mong được bỏ qua!

Old Tiger 31-03-2010 09:52

Trích:

Мужик viết (Bài viết 54021)
- Какая разница между полицией и милицией?
- Hи какой! У нас милиция, а это у них полиция!

Nghe các bác bàn chuyện phân biệt sự khác nhau giữa милиция và полиция em lại nhớ lại một chuyện cách nay đã 35 năm.

Sau giải phóng các cụ nông dân quê em được nghe đến từ Liên Xô, Liên Xô. Một hôm có cụ quyết tâm ra thành phố để xem mặt mũi cái ông Liên Xô nó ra sao. Khi cụ quay về, dân làng mới hỏi:

- Thế nào cụ đã nhìn thấy ông Liên Xô chưa? Ông ấy ngó ra reng?
Ông cụ mới thủng thẳng trả lời:
- Tưởng ông Liên Xô là ai, chứ có gì đâu: ngày xưa nó đánh nhau với mình thì minh kêu là Mỹ. Giờ nó giúp mình thì mình kêu là Liên Xô thôi.

Nhà em thích câu trả lời trên của lão MU.

Nhà em thấy rằng thời XHCN ở Liên Xô thì chỉ có милиция và Việt Nam chỉ có công an. Ở Mỹ chỉ có Police.

Thời nay ни мясо ни рыба: Ở Nga thì dùng cả милиция và полиция. Việt Nam thì cả công an lẫn cảnh sát.

Sao bọn mỹ nó không dùng luôn cả từ милиция hay công an cho nó hội nhập nhỉ? :emoticon-0102-bigsm

Old Tiger 31-03-2010 10:17

Trích:

vidinhdhkt viết (Bài viết 54049)
@ nn?
Tôi xin khẳng định với bạn rằng hàng hóa trưng bày để làm mẫu tiếng Nga gọi là образец (образцы)

Ngoài ra để chỉ hàng mẫu người Nga còn dùng từ Модель. Và em xin nói trước, đây chỉ là người Nga thường dùng chứ trong từ điển không giải thích sát nghĩa đâu.

ndtr 31-03-2010 10:40

Có bác nào cho em hỏi, dịch "Giao lưu văn nghệ" hoặc "Buổi giao lưu văn nghệ" sang tiếng Nga như thế nào ạ?

Nina 31-03-2010 10:57

Thật ra thì chữ "giao lưu văn nghệ" trong tiếng Việt mình cũng chẳng hiểu lắm :)

- Nếu là gặp nhau và biểu diễn văn nghệ cây nhà lá vườn thì tớ nghĩ là - капустник, музыцирование концертирование
- Nếu một số gặp nhau, một số biểu diễn hơi hơi chuyên nghiệp thì chắc là встреча на концерте, представлении

Old Tiger 31-03-2010 11:26

Trích:

ndtr viết (Bài viết 54069)
Có bác nào cho em hỏi, dịch "Giao lưu văn nghệ" hoặc "Buổi giao lưu văn nghệ" sang tiếng Nga như thế nào ạ?

Ngày xưa người Nga hay bảo tụi tui phần"giao lưu văn nghệ" là "музыкальные мероприятия". Còn mà dịch đúng nghĩa từ tiếng Việt thì Tây Ta đều chịu.

ndtr 31-03-2010 11:39

Em cũng đã nghĩ đến капустник, nhưng từ này dùng để chỉ một buổi giao lưu mang tính tổ chức cao, có chương trình ca nhạc, giao lưu, kịch và thiên về kịch nhiều hơn... Còn концертирование có vẻ hợp lý nhưng lại hơi quá chuyên nghiệp. Từ мероприятие thì hợp với sinh viên. Trong trường hợp của em gọi là giao lưu, nhưng thực ra thì chỉ có phía Việt Nam, còn Nga thì chỉ ngồi xem/nghe thôi các bác ạ.
Cực kỳ cảm ơn sự góp ý của các bác.
Có lẽ em sẽ chọn мероприятие, có bác nào có ý kiến khác kô ạ?

ADAM 31-03-2010 12:16

Trích:

ndtr viết (Bài viết 54076)
Có lẽ em sẽ chọn мероприятие, có bác nào có ý kiến khác kô ạ?

Theo em thì bác đang dịch Chương trình đón đoàn sang tiếng Nga. Món này không đòi hỏi phải chính xác như cái Biên bản ghi nhớ, không nhất thiết phải bị trói buộc nhiều quá. Vả lại theo như bác đã nói là "chỉ có phía VN biểu diễn" nên nếu là em thì em sẽ dùng từ "концерт" cho nó cụ thể (cụ thể hơn cả мероприятие) và ổn nhất.

Мужик 31-03-2010 12:16

Trích:

ndtr viết (Bài viết 54076)
Trong trường hợp của em gọi là giao lưu, nhưng thực ra thì chỉ có phía Việt Nam, còn Nga thì chỉ ngồi xem/nghe thôi các bác ạ.
Cực kỳ cảm ơn sự góp ý của các bác.
Có lẽ em sẽ chọn мероприятие, có bác nào có ý kiến khác kô ạ?

Bác thử dùng Художественный вечер xem có ổn không. Nếu là cây nhà lá vườn thì dùng Вечеp xудожественной самодеятельности vậy. Cũng mang nghĩa giao lưu hơn là концерт.

USY 31-03-2010 12:16

Mình nghĩ dùng đơn giản là Вечер художественной самодеятельности

masha90 31-03-2010 13:04

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 54066)
Ngoài ra để chỉ hàng mẫu người Nga còn dùng từ Модель. Và em xin nói trước, đây chỉ là người Nga thường dùng chứ trong từ điển không giải thích sát nghĩa đâu.

Phiền bác Old Tiger cho cháu biết "người Nga" bác nói là người Nga nào ạ? Cháu nghĩ nếu đã thường dùng thì phải có trong từ điển chứ nhỉ?
Mong bác chém nhẹ tay!

Old Tiger 31-03-2010 14:41

Trích:

masha90 viết (Bài viết 54083)
Cháu nghĩ nếu đã thường dùng thì phải có trong từ điển chứ nhỉ?

Trả lời:
Trích:

Мужик viết (Bài viết 54061)
Thứ hai: Không có từ điển nào là đầy đủ cả. Cho nên trong từ điển này có nghĩa này mà không có nghĩa kia cũng là chuyện bình thường, phụ thuộc vào đối tượng sử dụng mà người biên soạn hướng tới. Từ điển truyền thống (từ điển in giấy) thường chuẩn mực nhưng chậm cập nhật. Từ điển số cập nhật rất nhanh nhưng vì vậy mà độ chuẩn mực cũng có phần hạn chế. Tiếng nói đòi hỏi cả 2 thứ "chuẩn mực" và "cập nhật", vì vậy chúng ta nên sử dụng và tham khảo cả 2 nguồn từ vựng.

Đến đây thì có cần thiệt phải trả lời câu hỏi ngoáy này không?

Trích:

masha90 viết (Bài viết 54083)
Phiền bác Old Tiger cho cháu biết "người Nga" bác nói là người Nga nào ạ?

Trích:

Мужик viết (Bài viết 54078)
Вечеp xудожественной самодеятельности.

Một buổi tự tổ chức dạ hội (buổi biểu diễn văn nghệ) của đơn vị mình, cơ quan mình, do mình tự làm nghệ sỹ, tất nhiên là có thể có cả "nghệ sỹ" mời v.v. thì câu trên đây là chuẩn.

hehehoho 04-04-2010 04:23

dich giup em tu tieng viet sang tieng nga voi :
O khach san nay co lam giay tam tru khong?
doan duong nay hay xay ra tai nan?

Мужик 04-04-2010 11:28

Trích:

masha90 viết (Bài viết 54083)
Phiền bác Old Tiger cho cháu biết "người Nga" bác nói là người Nga nào ạ?

“Người Nga” ở đây được hiểu là những người mà tiếng Nga là tiếng mẹ đẻ, đồng thời hiểu biết, có kiến thức để sử dụng đúng tiếng Nga phổ thông, đại chúng.
Trong trường hợp cụ thể này, “người Nga” có thể hiểu hẹp hơn: Là những người như trên, nhưng thích dùng từ nước ngoài hơn. “Образец” và “Модель” là từ đồng nghĩa và đồng trong rất nhiều nghĩa. “Образец” là từ gốc Nga còn “Модель” là từ gốc Pháp (modele).

Hy vọng bạn sẽ không hỏi tiếp: “Người Nga thích dùng tiếng nước ngoài hơn là người Nga nào?”
Trích:

Cháu nghĩ nếu đã thường dùng thì phải có trong từ điển chứ nhỉ?
Đương nhiên thường dùng thì cũng thường có trong từ điển. Nghĩa của từ “Модель” có rất nhiều trong “Đại từ điển tiếng Nga” (bạn đã xem từ điển chưa?). Rất thú vị là 3 nghĩa đầu tiên của “Модель” lại được giải thích bằng từ “Образец”

Trích:

Модель
1.Образец какого-л. нового изделия, служащий наглядным примером для кого-, чего-л. Последние модели обуви. Выставка моделей детской одежды.
2.Образец, с которого снимается форма для отливки или для воспроизведения в другом материале.
3.Тип, марка, образец конструкции. Новые модели телевизоров. Жигули первой модели.
Trích:

Образец
1.Примерный, показательный или пробный экземпляр какого-л. материала, изделия и т.п., по которому можно составить представление о подобных материалах или изделиях или изготовить их. О. кожи. Образцы почвы. Образцы оружия. О. новой машины для серийного производства. Продажа товаров по образцам. На выставке представлены образцы новых товаров. Разрабатывать образцы новых изделий. Промышленный о. (спец.;
новое художественное решение внешнего вида изделия для осуществления его промышленным способом). Приступая к вязанию, делайте сначала о.
(небольшой фрагмент вязания, выполненный по выбранному рисунку).
4.Вид, форма; способ, устройство. Винтовка нового образца. Форма военного образца. Палатки походного образца. Дом выстроен на старый о.
Tuy nhiên, không có từ nào đồng nghĩa 100%. Hàng hoá bày làm mẫu trong tủ kính, hay treo, bày trong các cửa hàng, cửa hiệu… với mục đích để bán các sản phẩm cùng loại hay dùng Образец, còn trong sản xuất, triển lãm hay gọi là Модель. Nhưng giữa chúng нет китайской стены nhé!

Мужик 04-04-2010 11:32

Trích:

hehehoho viết (Bài viết 54347)
dich giup em tu tieng viet sang tieng nga voi :
O khach san nay co lam giay tam tru khong?
doan duong nay hay xay ra tai nan?

Nhiều người sẵn sàng giúp bạn, nhưng ác cái là bạn viết tiếng Việt không dấu, nên không hiểu phải dịch theo nghĩa nào. Nhỡ sai với ý bạn thì mang tiếng chết!

phamvn 04-04-2010 13:00

Trân trọng chào các bác Forumyan!
em là thành viên mới, đôi khi lang thang cũng có đến 3N nhưng hôm nay mới gia nhập, chả là có mấy từ đang dịch gặp khó khăn muốn nhờ đến các cao thủ của 3N giúp đỡ. Có bác nào biết cụm từ "con dao 2 lưỡi" trong tiếng Nga gọi là gì không nhỉ, dịch kiểu нож с двумья лезвиями chắc không ổn, ở đây chắc có cụm từ kiểu như thành ngữ tương ứng nào đó, mong các bác chỉ giáo. Огромное спасибо!

hungmgmi 04-04-2010 13:50

Tôi tìm được câu:"Chơi dao có ngày đứt taY"-Играющий с ножом когда-нибудь да обрежется.

Мужик 04-04-2010 16:35

Trích:

phamvn viết (Bài viết 54366)
Có bác nào biết cụm từ "con dao 2 lưỡi" trong tiếng Nga gọi là gì không nhỉ,

Gọi là "Cái gậy 2 đầu", bác ạ! "Палка о два конца" với nghĩa rất gần như "Con dao 2 lưỡi".

hehehoho 05-04-2010 04:16

phải cần tiếng việt có dấu à anh chị thế thì như này:
Ở khác sạn của bạn có làm giấy tạm trú không?
Đoạn đường này hay xảy ra tai nạn?
Hình thức tổ chức thi cuối kỳ như thế nào?
Xe ô tô của bạn đi vào đường một chiều?
Giúp em với nhé!

Nina 05-04-2010 10:55

Bạn hehehoho đang dịch hội thoại à?

- Оформляется ли временная регистрация (регистрация по месту пребывания) в вашей гостинице? - kể ra hỏi thế này cũng hơi vô lý, vì theo mình hiểu, thì khách sạn ở Nga không trực tiếp làm việc này, họ chỉ hỗ trợ thủ tục thôi

- На этом участке часто происходят аварии hoặc Опасный участок дороги - mình thích phương án sau hơn

- Какая форма экзамена в конце семестра?

- Ваша машина на дороге одного направления.

Nina 05-04-2010 10:58

Trích:

Мужик viết (Bài viết 54374)
Gọi là "Cái gậy 2 đầu", bác ạ! "Палка о два конца" với nghĩa rất gần như "Con dao 2 lưỡi".

Em đọc bài này của bác Мужик mà cứ ngờ ngợ - mãi mới nhớ ra, phương án mà em hay được nghe là 'палка о двух концах' cơ bác ạ
Trích:

Фразеологический словарь русского литературного языка

ПАЛКА О ДВУХ КОНЦАХ. Прост. Экспрес. То, что может повлечь за собой и благоприятные и отрицательные последствия, допускает хороший и плохой исход. Мефодьевна резво на выход подалась, а из коридора пригрозила: — За такое хулиганство палкой тебя надо, палкой. — Гляди, палка об двух концах, — хохотнул Иван. — Заступница! (Б. Екимов. "Кто Саратова не любит...").

Мужик 05-04-2010 15:52

Cảm ơn Nina!
Mình biết phương án "Палка о два конца", rồi cứ thế dùng không chịu tìm hiểu thêm nên khi có người hỏi trả lời luôn, nghĩ đúng rồi nên không kiểm tra lại.
"Палка о два конца" cũng là thành ngữ đúng, cùng nghĩa nhưng được sử dụng ít hơn nhiều so với "палка о двух концах".
Ngoài ra mình còn bị cảm giác đánh lừa nữa: о двух концах (cách 6) thấy hơi vô lý: về 2 đầu thường đi với глаголы речи; о два конца (cách 4) nghe có vẻ hợp lý hơn: tựa, kề 2 đầu (kiểu như бок о бок).
Cả 2 phương án đều đúng, nhưng phương án của Nina đúng hơn.

Мужик 05-04-2010 16:54

Trích:

Nina viết (Bài viết 54424)
- Ваша машина на дороге одного направления.

Để tạ ơn Nina, mình chỉnh câu này cho đúng nhé:

Ваша машина на дороге одностороннего движения.

Cái này ghi trong Luật Giao thông đường bộ của Nga.

phamvn 06-04-2010 11:24

Спасибо Мужик!
Quả là vậy bác ạ,đúng nghĩa em đang cần, tìm thêm thì thấy họ hay dùng hơn "палка о двух концах",
tìm được cả phần giải nghĩa nữa. Cảm ơn bác nhiều!

Палка о двух концах

значение - о чем-нибудь сомнительном, неопределенном, что может повлечь за собою благоприятные и отрицательные последствия. (Толковый словарь Д. Н. Ушакова)

У палки два конца. Именно это положено в смысл этого выражения - оба конца похожи, но они разные.

упоминание в литературе:

Чехов А.П.

"Моя жизнь"

Заговорили о постепенности. Я сказал, что вопрос - делать добро или зло - каждый решает сам за себя, не дожидаясь, когда человечество подойдет к решению этого вопроса путем постепенного развития. К тому же постепенность - палка о двух концах.

"Враги"

phamvn 06-04-2010 11:37

И спасибо Вам, Нина! Спасибо Вам всем !

nguyentiendungrus_83 06-04-2010 12:56

Trích:

ndtr viết (Bài viết 54076)
Em cũng đã nghĩ đến капустник, nhưng từ này dùng để chỉ một buổi giao lưu mang tính tổ chức cao, có chương trình ca nhạc, giao lưu, kịch và thiên về kịch nhiều hơn... Còn концертирование có vẻ hợp lý nhưng lại hơi quá chuyên nghiệp. Từ мероприятие thì hợp với sinh viên. Trong trường hợp của em gọi là giao lưu, nhưng thực ra thì chỉ có phía Việt Nam, còn Nga thì chỉ ngồi xem/nghe thôi các bác ạ.
Cực kỳ cảm ơn sự góp ý của các bác.
Có lẽ em sẽ chọn мероприятие, có bác nào có ý kiến khác kô ạ?


em thấy cái này đơn giản thôi! Mình chỉ cần dùng một từ đơn giản như bác Adam nói và thông dụng nhất để biểu thị đó là концерт. Nhưng ý bác ở đây nó là cấp độ nhỏ, chỉ là một buổi quây quần giao lưu giữa sinh viên với nhau thôi đúng không ạ,thế thì mình sẽ dùng từ концерт với hậu tố cấu tạo nhỏ (уменьшительно-ласкательные существительные) đó là концертник!!!

nguyentiendungrus_83 06-04-2010 13:06

Trích:

ndtr viết (Bài viết 54058)
Chào ngày mới các bạn, chúc các bạn ngày mới làm việc ngon lành.
Xin cảm ơn các bạn đã quan tâm reply lại cho mình trong hôm qua.
Nhân tiện, giải đáp một số thứ các bạn quan tâm ở trên.
- Việt Nam, Bộ Công an chia thành 2 mảng chính, là Cảnh sát Nhân dân (quân phục áo vàng, áo xanh) và An ninh Nhân dân (hay bị dân nhầm với Quân đội). Cảnh sát Nhân dân bao gồm các lực lượng cảnh sát giao thông, cảnh sát hình sự, cảnh sát kinh tế, cảnh sát ma tuý, .... An ninh thì có điều tra an ninh, chống phản gián, chống gián điệp, chống khủng bố, tình báo....
- Nga, МВД chia thành 4 lực lượng chính gồm милиции (có công an khu vực, công an giao thông, hoặc công an trong các quận, các thầy trong các trường thường thuộc lực lượng này), полиции (như trên, nhưng thuộc về những lực lượng mang tính nổi về mặt xã hội hơn) криминалистики (giám định tư pháp, khám nghiệm hiện trường, pháp y...) оперативники (lực lượng công an hình sự, chịu trách nhiệm bắt, vây, khám, áp tải, dẫn giải...).

Vậy cuối cùng là công an với cảnh sát là một ạ???

pham thuy hong 10-04-2010 17:47

Các bác giúp em dịch mấy từ mấy từ này với. Em tra từ điển Việt- Nga thì chẳng thấy. Em xin chân thành cảm ơn
1/Hội đồng thác quản
2/dàn khoan
3/Mặt trận Lào xây dựng đất nước

hungmgmi 10-04-2010 19:23

3/Mặt trận Lào xây dựng đất nước-Фронт национального строительства Лаоса

USY 10-04-2010 20:52

Trích:

pham thuy hong viết (Bài viết 54860)
Các bác giúp em dịch mấy từ mấy từ này với. Em tra từ điển Việt- Nga thì chẳng thấy. Em xin chân thành cảm ơn
1/Hội đồng thác quản
2/dàn khoan
3/Mặt trận Lào xây dựng đất nước

- Hội đồng thác quản tiếng Việt thực chất có phải là Hội đồng ủy thác và quản lý không? Nếu có nghĩa như vậy liệu có thể dịch là Трастовая и управляющая комиссия / Трастовое управление được không? Nhờ các bác cho ý kiến thêm.
Bác MU có nói về Hội đồng thác quản của LHQ. Đè nghị bạn cho biết có đúng bạn định nói đến cơ quan đó của LHQ không, nếu đúng thì tiếng Nga là: Совет по опеке
- Dàn khoan: Буровая платформа
- Mặt trận Lào xây dựng đất nước: (đúng như hungmgmi nói): Фронт национального строительства Лаоса.

Мужик 10-04-2010 22:28

Bác USY ơi!
Em tìm trên Google chỉ có 4 kết quả về "Hội đồng thác quản" thôi. Trong đó có 2 kết quả trùng nhau. Tức là tất cả vỏn vẹn chỉ có 2 kết quả mà thôi!
Trích:

Đại hội đồng, cuộc họp chung của đại diện các nước thành viên, họp mỗi năm một lần để thảo luận những vấn đề có liên quan thuộc phạm vi Hiến chương đã quy định. Đại hội đồng bầu ra các thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an, các thành viên của Toà án quốc tế, của Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng thác quản. Đại hội đồng chấp nhận hội viên mới hoặc khai trừ hội viên vi phạm Hiến chương theo đề nghị của Hội đồng bảo an. Những quyết định về các vấn đề quan trọng phải được thông qua với 2/3 số phiếu.
Trích:

TỔNG THƯ KÍ LIÊN HỢP QUỐC:
viên chức cao cấp nhất của Liên hợp quốc, do Đại hội đồng bổ nhiệm theo kiến nghị của Hội đồng Bảo an. Đứng đầu và điều hành hoạt động của Ban Thư kí Liên hợp quốc, hoạt động trong tất cả các cuộc họp của Đại hội đồng, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Hội đồng Thác quản và thực hiện mọi chức năng khác do các cơ quan này giao cho.
Như vậy đây là một cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp quốc. Nghĩa của nó không biết có đúng như bác luận không? Chắc phải tìm xem trong tiếng Anh nó như thế nào. Em đồ rằng "Hội đồng thác quản" được dịch từ tiếng Anh. Nếu đúng nghĩa là cơ quan của LHQ thì dịch là СОВЕТ (Совет Безопастности - Hội đồng Bảo an).

USY 10-04-2010 22:43

Cảm ơn MU. Nếu đó là cơ quan của LHQ (bạn pham thuy hong cho biết thêm nhé), thì
Hội đồng thác quản (Hội đồng quản thác) của LHQ tiếng Nga là: СОВЕТ ПО ОПЕКЕ
Xin mời xem thêm về Hội dồng thác quản của LHQ tiếng Việt
 
Hội đồng Quản thác là một trong 6 cơ quan chính của Liên hợp quốc (Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế- xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư ký).
Theo Chương XII Hiến chương Liên hợp quốc, Hệ thống Quản thác với nhiệm vụ giám sát các vùng lãnh thổ quản thác được đặt trong Hệ thống theo các thoả thuận riêng với quốc gia quản lý các vùng lãnh thổ này. Hệ thống này áp dụng với: 1) các vùng lãnh thổ nằm trong nhiệm vụ quản lý do Hội quốc liên đưa ra; 2) các vùng lãnh thổ do các quốc gia từ các quốc gia kẻ thù sau Chiến tranh thế giới thứ hai; 3) các vùng lãnh thổ do các quốc gia có trách nhiệm quản lý được tự nguyện đặt trong Hệ thống. Mục tiêu căn bản của Hệ thống là thúc đẩy tiến bộ chính trị, kính tế, xã hội tại các vùng lãnh thổ quản thác và sự phát triển của các vùng này hướng tới chính phủ tự quản và độc lập.
Thành phần
Hội đồng quản thác gồm những thành viên sau đây của Liên hợp quốc:
- Những thành viên được quyền quản lý những vùng lãnh thổ quản thác;
- Những thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an (Anh, Hoa Kỳ, Nga, Pháp và Trung Quốc);
- Một số thành viên do Đại Hội đồng bầu ra trong thời hạn ba năm để đảm bảo đủ số lượng thành viên của Hội đồng;
- Quản thác được phân bổ ngang nhau giữa những thành viên Liên hợp quốc quản lý các lãnh thổ quản thác và những thành viên không quản lý những lãnh thổ đó.
Chức năng, quyền hạn
- Xem xét những báo cáo của nhà đương cục được giao quản lý lãnh thổ quản thác;
- Nhận xét và đơn thỉnh cầu sau khi tham khảo ý kiến nhà đương cục nói trên;
- Cử người đến quan sát định kỳ từng lãnh thổ do nhà đương cục nói lên quản lý theo thời hạn được thoả thuận với nhà đương cục ấy;
- Tiến hành những việc trên hay những việc khác theo đúng những điều khoản của các hiệp định về quản thác.
Tình hình hiện nay
Với việc kết thúc Hiệp định Quản thác cho vùng lãnh thổ quản thác của các hòn đảo thuộc Thái Bình Dương theo Nghị quyết 956 (1994) và việc Palau trở thành thành viên 185 của Liên hợp quốc, Hội đồng Quản thác đã hoàn thành nhiệm vụ được Hiến chương Liên hợp quốc giao phó đối với lãnh thổ cuối cùng trong 11 lãnh thổ quản thác nằm trong Hệ thống quản thác. Năm 1994, trong Báo cáo thường niên về công việc của Liên hợp quốc, Tổng Thư ký đã đề nghị Đại hội đồng giải tán cơ quan này theo điều 108 của Hiến chương Liên hợp quốc.
Năm 1997, trong Báo cáo về chương trình cải tổ Liên hợp quốc, Tổng Thư ký đã đề xuất tổ chức lại Hội đông Quản thác thành một diễn đàn để các nước thành viên thực hiện quản thác tập thể vì sự toàn vẹn của môi trường toàn cầu và các khu vực chung như đại dương, khí quyển và khoảng không vũ trụ; đồng thời, làm nhiệm vụ cầu nối giữa Liên hợp quốc và xã hội dân sự trong việc giải quyết các lĩnh vực thuộc mối quan tâm của toàn cầu.

và tiếng Nga
 
СОВЕТ ПО ОПЕКЕ

Членство и функции. Концепция опеки задумывалась основателями ООН в первую очередь для предотвращения послевоенных столкновений в связи с аннексией бывших подмандатных территорий, а также бывших колоний держав фашистской "оси". Эти территории должны были перейти под управление международных контрольных органов до окончательной деколонизации. Сначала Совет по опеке состоял из представителей 14 держав, причем общее число его членов должно было распределяться поровну между странами, управляющими и не управляющими подопечными территориями. После 1980 в Совет по опеке входит только пять постоянных членов, из которых США остаются единственным государством, имеющим колонии.

В Устав ООН включена Декларация о колониях, названных несамоуправляющимися территориями. В соответствии с положениями Декларации, колониальные власти обязывались передавать Совету по опеке информацию об экономических и социальных условиях, а также о состоянии образования на подлежащих их управлению территориях. Тем самым, в отличие от подмандатной системы Лиги наций, новая система опеки могла вводить минимум международного контроля над всеми общепризнанными колониями. Совет по опеке не имеет полномочий контролировать все формы колониальных отношений. Британский контроль над Гонконгом вообще не подлежал компетенции ООН, а проблема контроля США над Пуэрто-Рико постоянно блокировалась Вашингтоном.

По соглашению между управляющими государствами и ООН в систему опеки сначала были включены 11 подопечных территорий, но в большинстве случаев колониальные державы сами могли определять характер соглашений. Так, США настояли на том, чтобы острова в Тихом океане стали стратегическими подопечными территориями, подконтрольными Совету Безопасности. Отныне США могли наложить вето на любые изменения в системе управления этими островами. Условия такого рода соглашений были одобрены Генеральной Ассамблеей. Мощное представительство колониальных держав в Совете по опеке сказывалось на характере его рекомендаций (в первую очередь по поводу самоуправления на подопечных территориях), что время от времени вызывало критику в Генеральной Ассамблее. Надзор за несамоуправляющимися территориями осуществлял не столько сам Совет по опеке, сколько его отдельный орган – Комитет по информации о несамоуправляющихся территориях. Членство в нем строилось по образцу Совета.

Совет по опеке также имел возможность непосредственного контакта с подопечными территориями, включая рассмотрение петиций и жалоб их жителей. В этом отношении Совет коренным образом отличается от бывшей Лиги наций, которая могла осуществлять связь с подмандатной территорией лишь через посредника – страну-мандатария. Разумеется, Совет никоим образом не посягает на властные полномочия колониальных держав Запада. Каждые три года на подопечные территории присылаются инспекционные комиссии. В прошлом в их число входили представители стран «третьего мира», часто критиковавшие колониальные власти за то, что они слишком медленно готовят подмандатные территории для введения самоуправления.

История. Совет по опеке – преемник подмандатной системы в рамках Лиги наций. В 1945 ООН сразу же предоставила большинству подмандатных территорий статус подопечных территорий. Исключения были сделаны для подмандатных территорий Ближнего Востока: Сирии, Ливана, Иордании и Палестины, которые, как предполагалось, вскоре должны были получить независимость. Кроме того, Южная Африка не разрешила превратить Юго-Западную Африку (нынешняя Намибия) из подмандатной территории в подопечную. США взяли под свою опеку бывшие владения Японии в Тихом океане. В 1950 Сомалиленд, на который не распространялся статус подмандатной территории Лиги наций, стал подопечной территорией Италии. Великобритания продолжала управлять территориями Тоголенда и Камеруна (Восточного и Западного). Остальные части Тоголенда и обоих Камерунов находились под контролем Франции. Руанда-Урунди как подопечная территория осталась под управлением Бельгии. Науру и Новая Гвинея были вверены Австралии, а Новая Зеландия управляла Западным Самоа. В целом Совет по опеке установил контроль над 11 подопечными территориями, 7 из которых находились в Африке; их население составило 15 млн. человек. Таким образом, система опеки ООН сохранила многие черты преемственности с политикой Лиги наций.

В 1975 из 11 первоначальных подопечных территорий 10 получили независимость. Под контролем США все еще остаются острова Тихого океана (Микронезия). В 1957 британский Тоголенд, который управлялся совместно с Золотым Берегом, вошел как составная часть в получившую независимость Гану. В 1960 французский Тоголенд стал независимым Того, французский Камерун – независимым Камеруном, а итальянский Сомалиленд – независимым Сомали. Британский Камерун, управляемый совместно с Нигерией, разделился на две части, северный Камерун объединился с Нигерией, а южный Камерун в 1961 стал собственно Камеруном. В 1961 независимость получила Танганьика, а в 1962 – Западное Самоа. В 1962 Руанда-Урунди превратилась в два независимых государства, Руанда и Бурунди. В 1968 добилась независимости Науру; в 1975 Новая Гвинея вместе с соседним Папуа, с которым она совместно управлялась, объявили себя независимым государством Папуа – Новая Гвинея. В 1990 обрели независимость федеративные государства Микронезии и Маршалловых Островов. В том же году Северные Марианские острова стали «свободно присоединившимся к США» государством. В 1994 получили независимость острова Палау.

hungmgmi 10-04-2010 22:57

Báo cáo các bác đến giờ em vẫn chịu không hiểu nổi Hội đồng thác quản có nghĩa là gì.

vidinhdhkt 10-04-2010 23:45

1) Không nên buồn, Gà Mờ ạ. Tớ cũng không biết đấy là cái gì. Và còn nhiều người cũng như hai chúng ta. Tớ gà cho Gà Mờ thành Gà Sáng nhá (để đi đố lão MU): "vút" là tên gọi thanh chống xiên ở hai góc cao phía trong của khung nhà bê-tông có hình chữ П. Bí mật đấy, đừng cho USY biết!
2) Ở topic "Off-line nhân dịp NNN tròn 5 tuổi" tớ có viết "Kính hai bác vạn thọ vô cương!". Tất nhiên là mặc dù viết là "hai bác", nhưng không liên quan gì đến bác Huonghongvang, chủ yếu là tớ "ngoáy" bác có trái tim long nhãn. Cứ để nó "tí tách cà-phê" thế mới "ngấm" sâu, Gà Mờ lại nhiệt tình xăng xái khơi rộng ra làm gì.

nguyenle_hanu_1n09 12-04-2010 09:52

haizzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzzz

vidinhdhkt 12-04-2010 10:35

@ nguyenle hanu 1n09.
Tốt đấy. Chỉ cần chỉnh một tí tẹo là ngon thôi. Đại loại thế này:
Здравствуйте, форумчане!
Разрешите представиться. Меня зовут Ле. Я - студентка Ханойского университета. Хотя изучаю русский язык уже 4-й год, я пока ещё плохо говорю по-русски. Надеюсь, что вы мне будете помогать в общении на русском. Большое всем спасибо!
Khi bạn viết "изучала русский язык 4 года" thì mọi người sẽ hiểu là trong quá khứ bạn đã có 4 năm học tiếng Nga (và bây giờ thì thôi rồi, không học nữa). Nhưng trên thực tế thì bạn đang là sinh viên, tức là vẫn đang học tiếng Nga, vì vậy phải dùng изучаю.
Lời khuyên cho tất cả các bạn đang học tiếng Nga: học ngoại ngữ giống như xây một ngôi nhà, trong đó các từ là những viên gạch, còn các quy tắc ngữ pháp - như phương pháp xây, kiểu xây. Một ngôi nhà dù được xây bằng thợ lành nghề đến mấy cũng không thể là một ngôi nhà vững chãi nếu gạch kém chất lượng. Phải bắt đầu từ khâu chọn gạch: chọn cẩn thận, kỹ lưỡng từng viên một. Ý tôi muốn nói là phải nắm thật chắc từng từ: viết thế nào, đọc ra sao, giống gì. Bạn thử tưởng tượng một văn bản tiếng Nga viết rất hay, rất điệu, nhưng đầy rẫy lỗi chính tả - thì sao?

nguyenle_hanu_1n09 13-04-2010 16:31

Большое вам спасибо !
Bác nói trúng nhược điểm của cháu (mà cháu nghĩ ko chỉ mềnh cháu đâu, nhiều là khác), thực sự cháu làm rất nhiều bài tập phân biệt từ vựng rồi, nhưng nhiều khi áp dụng, lại ko áp dụng nổi...như kiểu phân biệt путь - дорога, использовать - пользоваться... gì gì nữa, nhiều vô cùng. Lúc đọc, làm bài tập thì có thể làm đc, nhưng nếu làm cả một bài tập tổng hợp thì...out. Đến cô giáo cháu còn mỗi lần đưa ra 1 đáp án khác nhau, cô trò tranh luận đến mệt, nghĩ thế này cũg đúng, thế kia cũng phải. Cuối cùng chả biết ai đúng, ai sai. Một vấn nạn nữa, cháu nghĩ là nan giải, đó là Động từ chuyển động, phần tiền tố còn ko mông lung lắm, nhưng riêng cái phân chọn nhóm 1 hay nhóm 2, rồi động từ hoàn hay ko hoàn..càng nghĩ càng thấy mệt...

vidinhdhkt 13-04-2010 18:15

Đấy, bạn vẫn chưa thật cẩn thận (trong 2 động từ nêu trong bài của bạn vẫn còn thiếu 1 dấu mềm sau chữ l, trong 3 dòng tiếng Nga cuối bài thì ở dòng đầu có 2 lỗi chính tả, dòng thứ hai có 4 lỗi chính tả, dòng cuối cùng có 3 lỗi chính tả và 1 lỗi ngữ pháp). Phải cẩn thận chứ!
Tôi không có ý định giảng cho bạn toàn bộ những sắc thái của động từ hoàn thành và chưa hoàn, tôi nêu 1 ví dụ nhỏ để bạn tự ngẫm nhé. Ví dụ bạn đề nghị chúng tôi: "Помогите мне в изучении русского языка!" thì chúng tôi sẽ có 2 phương án trả lời như sau:
1) "Хорошо, будем помогать!";
2) "Поможем!".
Phương án 1 có nghĩa là chúng tôi sẽ giúp, nhưng liệu có giúp cho bạn tiến bộ được hay không (vì còn phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện khác) thì chưa rõ;
Phương án 2 có nghĩa là chúng tôi sẽ giúp và chắc chắn sẽ giúp cho bạn tiến bộ được.
Nhưng muốn gì thì gì, bạn phải cẩn thận viết cho đúng từ cái đã. Tôi dạy ngành kỹ thuật lâu năm rồi và tôi thấy những người cẩu thả nguệch ngoạc luôn học kém, và những người học giỏi thì luôn cẩn thận - có thể họ không có hoa tay, nhưng họ luôn cẩn thận, có trách nhiệm với từng nét vẽ, từng con số.

nguyenle_hanu_1n09 13-04-2010 21:17

:emoticon-0107-sweat xin lỗi bác ! cháu công nhận cháu có cẩu thả, nhưng ko thê thảm như lúc viết trên này...cháu ít khi đánh máy tiếng nga, nên ko quen tay lắm, nó ko như cầm bút, cứ cầm và viết là sẽ ra (lúc nãy cháu phải viết thử lại ra giấy:emoticon-0102-bigsm:emoticon-0102-bigsm). Cháu sẽ cẩn thận hơn, hi vọng lần sau viết ko để bác phải sửa lỗi chính tả nữa...hix..hix...ИЗВИНИТЕ !


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 21:38.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.